Xu Hướng 2/2024 # Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Bính Tý Sinh Năm 1996 Nam Mạng Và Hợp Màu Gì ? # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Bính Tý Sinh Năm 1996 Nam Mạng Và Hợp Màu Gì ? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quái số 4 (Đông tứ mệnh)

Hướng tốt (cát) Hướng xấu (hung)

Sinh khí Bắc Họa hại Tây Bắc

Thiên y Nam Ngũ quỷ Tây Nam

Diên niên Đông Lục sát Tây

Phục vị Đông Nam Tuyệt mệnh Đông Bắc

Giải nghĩa từ:

Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người.

Lời khuyên cho việc bài trí nội thất trong nhà:

1. Cửa chính:

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì “Dương trạch tam yếu” (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Trường hợp của quý khách hoàn toàn thoả mãn Môn mệnh tương phối, nghĩa là hướng cửa chính rất lý tưởng.

2. Bếp nấu:

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.

3. Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

4. Kết luận:

Các loại đá cần đeo:

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Sinh (Thuỷ sinh Mộc): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Đeo đá màu Xanh lá cây để được Tương Hợp: Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Đeo đá màu Vàng, màu Nâu để được Tương Khắc ( Mộc chế ngự được Thổ): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Kỵ: Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị khắc (Kim khắc Mộc): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…

Không nên dùng: đá màu Đỏ, Hồng, Tím vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (MỘC sinh HOẢ):  Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Người ta dựa vào các hướng tốt để chọn hướng cửa chính, hướng đặt giường ngủ, bàn làm việc…, và dựa vào các phương (cung) tốt xấu trong ngôi nhà, căn phòng để dùng vật phẩm phong thủy kích hoạt vận may, hóa giải vận rủi.

Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Đinh Hợi Sinh Năm 1947 Nữ Mạng Và Hợp Màu Gì ?

Quái số 7 (Tây tứ mệnh)

Hướng tốt (cát) Hướng xấu (hung)

Sinh khí Tây Bắc Họa hại Bắc

Thiên y Tây Nam Ngũ quỷ Nam

Diên niên Đông Bắc Lục sát Đông Nam

Phục vị Tây Tuyệt mệnh Đông

Giải nghĩa từ:

Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người.

Lời khuyên cho việc bài trí nội thất trong nhà:

1. Cửa chính theo hướng nhà hợp theo tuổi 1947 (Đinh Hợi):

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì “Dương trạch tam yếu” (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Rất tiếc, hướng cửa chính (quay về hướng Bắc) không hợp với tuổi của quý khách. Nhưng xin chớ quá lo lắng, có thể khắc phục bằng các cách sau:

+ Cách thứ nhất: Chuyển hướng cửa hoặc thêm cửa phụ thứ hai ở trong nhà theo hướng Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên);

+ Cách thứ hai: Dùng màu sắc của thảm trải trước cửa để hoá giải tà khí theo quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc: Nhà quay về hướng Bắc, có tà khí của Thủy. Có thể trải thảm màu Vàng, Nâu tượng trưng cho hành Thổ tương khắc với hành Thủy

2. Bếp nấu theo hướng nhà hợp theo tuổi 1947 (Đinh Hợi):

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.

3. Phòng ngủ theo hướng nhà hợp theo tuổi 1947 (Đinh Hợi):

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

4. Kết luận theo hướng nhà hợp theo tuổi 1947 (Đinh Hợi):

Người ta dựa vào các hướng tốt để chọn hướng cửa chính, hướng đặt giường ngủ, bàn làm việc…, và dựa vào các phương (cung) tốt xấu trong ngôi nhà, căn phòng để dùng vật phẩm phong thủy kích hoạt vận may, hóa giải vận rủi.

Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Canh Ngọ Sinh Năm 1990 Nữ Mạng Và Hợp Màu Gì ?

Quái số 5 (Tây tứ mệnh)

Hướng tốt (cát) Hướng xấu (hung)

Sinh khí Tây Nam Họa hại Nam

Thiên y Tây Bắc Ngũ quỷ Bắc

Diên niên Tây Lục sát Đông

Phục vị Đông Bắc Tuyệt mệnh Đông Nam

Giải nghĩa từ:

Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người.

Lời khuyên cho việc bài trí nội thất trong nhà:

1. Cửa chính theo hướng nhà hợp theo tuổi 1990 (Canh Ngọ)

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì “Dương trạch tam yếu” (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Rất tiếc, hướng cửa chính (quay về hướng Bắc) không hợp với tuổi của quý khách. Nhưng xin chớ quá lo lắng, có thể khắc phục bằng các cách sau:

+ Cách thứ nhất: Chuyển hướng cửa hoặc thêm cửa phụ thứ hai ở trong nhà theo hướng Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị);

+ Cách thứ hai: Dùng màu sắc của thảm trải trước cửa để hoá giải tà khí theo quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc: Nhà quay về hướng Bắc, có tà khí của Thủy. Có thể trải thảm màu Vàng, Nâu tượng trưng cho hành Thổ tương khắc với hành Thủy

2. Bếp nấu theo hướng nhà hợp theo tuổi 1990 (Canh Ngọ)

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị); Tây Nam (Sinh Khí); Tây (Diên Niên);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.

3. Phòng ngủ theo hướng nhà hợp theo tuổi 1990 (Canh Ngọ)

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

4. Kết luận theo hướng nhà hợp theo tuổi 1990 (Canh Ngọ)

Người ta dựa vào các hướng tốt để chọn hướng cửa chính, hướng đặt giường ngủ, bàn làm việc…, và dựa vào các phương (cung) tốt xấu trong ngôi nhà, căn phòng để dùng vật phẩm phong thủy kích hoạt vận may, hóa giải vận rủi.

Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Quý Mão Sinh Năm 1963 Nữ Mạng Và Hợp Màu Gì ?

Quái số 5 (Tây tứ mệnh)

Hướng tốt (cát) Hướng xấu (hung)

Sinh khí Tây Nam Họa hại Nam

Thiên y Tây Bắc Ngũ quỷ Bắc

Diên niên Tây Lục sát Đông

Phục vị Đông Bắc Tuyệt mệnh Đông Nam

Giải nghĩa từ:

Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người.

Lời khuyên cho việc bài trí nội thất trong nhà:

1. Cửa chính theo hướng nhà hợp theo tuổi 1963 (Quý Mão)

Cửa chính là một yếu tố rất quan trọng tác động đến phong thuỷ.

Nếu hai mảng nghiên cứu của phong thuỷ là dương trạch (phần phía trên mặt đất) và âm phần (phần phía dưới mặt đất) thì “Dương trạch tam yếu” (ba yếu tố quan trọng của Dương trạch) là Cửa chính, phòng ngủ của chủ nhà và bếp nấu.

Quan niệm phong thuỷ cho rằng, môn mệnh phải tương phối (nghĩa là hướng cửa chính và mệnh của chủ nhà phải hợp với nhau, thì vượng khí mới tốt, gia chủ mới phát tài.

Rất tiếc, hướng cửa chính (quay về hướng Bắc) không hợp với tuổi của quý khách. Nhưng xin chớ quá lo lắng, có thể khắc phục bằng các cách sau:

+ Cách thứ nhất: Chuyển hướng cửa hoặc thêm cửa phụ thứ hai ở trong nhà theo hướng Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị);

+ Cách thứ hai: Dùng màu sắc của thảm trải trước cửa để hoá giải tà khí theo quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc: Nhà quay về hướng Bắc, có tà khí của Thủy. Có thể trải thảm màu Vàng, Nâu tượng trưng cho hành Thổ tương khắc với hành Thủy

1. Cửa chính theo hướng nhà hợp theo tuổi 1963 (Quý Mão)

Bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị); Tây Nam (Sinh Khí); Tây (Diên Niên);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.

1. Cửa chính theo hướng nhà hợp theo tuổi 1963 (Quý Mão)

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.

1. Cửa chính theo hướng nhà hợp theo tuổi 1963 (Quý Mão)

Người ta dựa vào các hướng tốt để chọn hướng cửa chính, hướng đặt giường ngủ, bàn làm việc…, và dựa vào các phương (cung) tốt xấu trong ngôi nhà, căn phòng để dùng vật phẩm phong thủy kích hoạt vận may, hóa giải vận rủi.

Xem Tử Vi Trọn Đời Cho Tuổi Bính Dần Sinh Năm 1986 Nam Mạng

Tử vi trọn đời cho tuổi Bính Dần sinh năm 1986 Nam Mạng về cuộc sống, tình duyên, gia đạo công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng, những tuổi đại kỵ, những năm vất vả nhất, thời giờ xuất hành hợp với tuổi, vận niên, tài chính, tình cảm, sức khỏe và điểm nổi bật.

Xương CON CỌP. Tướng tinh CON CHIM TRỈ

Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng

Số năm tuổi vẫn còn nợ duyên.

Xem tử vi trọn đời tuổi Bính Dần 1986 (Nam Mạng)

1. Cuộc sống

Bính Dần thuộc mạng Hỏa, cuộc đời có nhiều ưu tư sầu muộn, không bao giờ có được sự an nhàn tư tưởng. Cuộc đời luôn luôn lo toan và nhiều suy nghĩ. Tuy nhiên Bính Dần tuy lo nghĩ về trí não nhưng sung sướng về thể xác, cuộc sống lại hay thay đổi. Không bao giờ có một quyết định dứt khoát cho cuộc đời mình. Vì thế thường bị lợi dụng và hay có tánh lạt lòng, hay thương cảm những kẻ sa cơ, giúp đỡ những người cô thế. Tuy kém khuyết về tiền bạc, nhưng rộng rãi tấm lòng, biết thương yêu và hay cảm mến gia tộc, anh em.

Nhìn chung, cuộc đời của tuổi Bính Dần tuy có nhiều nghĩ suy hơn. Nhưng không bị khổ cực về thể xác, hay thương mến gia tộc, anh em.

Tuổi Bính Dần chỉ hưởng thọ được khoảng độ từ 50 đến 55 tuổi mà thôi, tuy nhiên nếu ăn ở phước đức thì Trời, Phật độ và tăng thêm niên kỷ.

2. Tình duyên

3. Gia đạo và công danh

Về vấn đề gia đạo, tuổi nhỏ có nhiều rối rắm, cuộc sống thêm phần khó khăn và hay xảy ra nhiều chuyện buồn lòng, không bao giờ bạn cảm thấy sung sướng hay thoải mái về vấn đề gia đạo được êm ấm tạm thời trong thời gian bạn ở vào tuổi 30 trở lên, nhưng chưa chắc đã bình thường mãi, trong suốt cuộc đời gia đạo chưa chắc đã hoàn toàn yên vui. Công danh không nên cao chỉ ở vào mức độ bình thường, có thể nói là chỉ giữ được danh dự cho cuộc đời mình mà thôi, chớ không lên đến tuyệt đỉnh của vấn đề danh vọng, đó là số phận của bạn phải chịu lấy. Không nên đặt nhiều hy vọng về vấn đề này, cố trèo có thì té nặng đấy. Cuộc sống của vấn đề danh vọng chỉ có thể xem cho nó ở mức độ bình thường mà thôi. Cần nhất là gia đạo, bạn phải cẩn thân và nhịn nhục mới tránh được sự đổ vỡ hay những xích mích bất thường.

Sự nghiệp được vững vàng nhờ trí sáng suốt và lo nghĩ hoàn thành với một thời gian dài hơn 10 năm, đó là những năm mà bạn lao tâm khổ trí nhất và bắt đâu hoàn thành sự nghiệp một cách vững vàng vào năm bạn ở tuổi 38. Tiền bạc ra vô bất thường, làm cũng có khi vô lắm tiền, nhưng lại ra như nước, tiền bạc không được điều hòa cho lắm, cứ vô, ra cầm chừng. Số nắm được tiền của phải từ 40 trở đi. Sự cần mẫn và siêng năng cũng là vấn đề giữ lấy tiền bạc, tạo ra tiền bạc mà nắm phần vững chắc của nó bằng cách bạn phải cố gắng hơn nữa. Bắt đầu từ Bính Ngọ trở đi bạn mới giữ vững được tiền bạc và có thể hưởng được mức trung bình cho cuộc sống.

4. Những tuổi hạp làm ăn

Trong vấn đề làm ăn hùn hạp, bạn cũng cần lựa chọn người cho hợp tuổi mới có thể phát triển công việc một cách mau lẹ được. Sự phát triển làm ăn cũng tùy ở sự trùng hợp mới có thể nắm lấy nhiều may mắn và thắng lợi. Vậy bạn nên cần lựa chọn những tuổi này: Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Dậu, Giáp Tý.

5. Lựa chọn vợ chồng

Kết hôn với tuổi Đinh Mão: Bạn kết hôn với tuổi Đinh Mão làm cho cuộc sống mau phát triển, công danh được dễ dàng và mau lên đến cao độ. Kết hôn với tuổi Canh Ngọ: Có thể phát triển tiền bạc một cách mau chóng. Kết hôn với tuổi Quý Dậu: công danh và sự nghiệp đều lên một lượt, đưa cuộc đời đến chỗ giàu sang, phú quý. Kết hôn với tuổi Ất Hợi: Chỉ phát triển công danh, tài lộc bình thường, con cái đủ nuôi. Kết hôn với tuổi Giáp Tý: Có đầy đủ hào con và hào của, hai tuổi này vẫn lên song song với nhau. Kết hôn với tuổi Quý Hợi: Tiền bạc làm ra mau chóng, nhưng đường công danh có nhiều trắc trở, hào của nhiều, hào con lại ít.

Trái lại nếu bạn kết hôn với những tuổi Bính Dần, Nhâm Thân, Tân Dậu, Canh Thân, thì bạn chỉ có thể sống được một cuộc sống trung bình mà thôi. Đó là những tuổi chỉ hợp về tình cảm, tài lộc không được hạp nhiều. Những tuổi này nếu bạn kết hôn thì chỉ có một mức sống trung bình về công danh cũng như về tài lộc, mà không được hưởng những cảnh sang giàu, chỉ đủ ăn, đủ mặc.

Nếu bạn phải kết duyên với những tuổi Mậu Thìn, Giáp Tuất. Nhâm Ngọ, bạn phải sống một cuộc đời khổ cực và luôn luôn thiếu thốn chẳng những về công danh không lên cao, tiền bạc làm ra rất khó. Không bao giờ có thể sống được hoàn toàn đầy đủ. Ba tuổi này mà kết duyên thì khó mà thoát khỏi cảnh bần hàn thiếu hụt liên miên.

Với những năm 16, 22, 28, 34, 40, 46, và 52 tuổi là những năm khắc của bạn, bạn không nên cưới vợ hay tính toán việc hôn nhân, vì nếu hôn nhân gặp những năm mà có sự khắc kỵ thường sinh ra cảnh ngang trái phũ phàng. Nên kỵ vào những năm này vì số tuổi có nhiều sự khắc kỵ trong đời bạn.

Sinh vào những tháng 2, 3, 6, 7, 8, 9 và 10 Âm lịch tuổi Bính Dần phải gặp nhiều lần thay đổi lương duyên. Sinh nhằm những tháng này có số lưu thê hay lo nghĩ buồn rầu về việc vợ con.

6. Những tuổi đại kỵ

Những tuổi này rất đại kỵ cho tuổi bạn có thể gây ra những cuộc sống hư hỏng, tuyệt mạng, biệt ly và có thể làm cho cuộc đời bạn phải cảm phận là một kẻ đi trong đ êm tối, đó là khi bạn kết duyên hay hợp tác với những tuổi này: Kỷ Tỵ, Tân Mùi, Đinh Sửu, Tân Tỵ, Quý Mùi, Ất Sửu, Kỷ Mùi.

Những tuổi kể trên là những tuổi đại kỵ hiệp hôn, cũng như về việc làm ăn. Bạn cần tránh những tuổi này, để không mang lấy những sầu não đau thương cho cuộc sống.

Khi gặp tuổi đại kỵ bạn phải cúng sao hạn cho đúng kỳ, tùy theo năm mà cúng và phải tu nhân, tích đức, thì được giải hạn ngay.

7. Những năm khó khăn nhất

8. Ngày giờ xuất hành hạp nhất

9. Những diễn tiến từng năm

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, có thể phát triển về vấn đề tài lộc, phần tình cảm cũng vượng phát mạnh bạp, vấn đề con cháu trong gia tộc đều phát triển lên tột độ, có thăng quan tấn tước, hay nhiều hay đẹp về tài lộc. Năm 42 và 43 tuổi, năm dẫy đầy hạnh phúc, phát vượng tài lộc và tình cảm. Năm 44 và 45 tuổi, yên tĩnh, trong thời gian này tài lộc chỉ bình thường, có bịnh hoạn, gia đình hạnh phúc yên vui.

Từ 46 đến 50 tuổi: Vào tuổi 46 có thay đổi về chuyện làm ăn hay trong gia đạo có người đi xa, rời bỏ gia đình, việc làm ăn vẫn còn ở mức độ trung bình, có thể có một vài thành công nhỏ. Năm 47 và 48 tuổi, đề phòng trong gia đình có người đau nặng, hay có nhân đau nặng, việc làm ăn có phần ngưng trệ. Năm 49 và 50 tuổi, gia đình yên vui, con cháu sum vầy nhưng bản thân cá nhân thì có nhiều yếu kém, có hao tài vào những năm này.

Từ 51 đến 60 tuổi: Khoảng thời gian này không thay đổi lắm, tiền bạc vẫn bình thường, hay hao tài, tốn của, bịnh hoạn, nên cẩn thận những năm này rất nguy hiểm cho cuộc đời bạn đấy.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Chọn Sim Phong Thủy Hợp Tuổi Bính Tý 1996 Đón Tài Lộc

Thông tin tuổi Bính Tý 1996

Năm sinh: Bính Tý 1996

Con giáp: Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng

Mệnh: Thủy – Giản Hạ Thủy (Nước cuối nguồn)

Tương hợp với mệnh: Thủy

Tương sinh với mệnh: Kim và Mộc

Tương khắc với mệnh: Hỏa và Thổ

Quẻ mệnh: Nam cung Tốn (Mộc) thuộc Đông Tứ mệnh/ Nữ cung Khôn (Thổ) thuộc Tây Tứ mệnh

Tam hợp với những tuổi như: Thân – Tý – Thìn

Tứ hành xung với các tuổi như: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Vận mệnh con người Bính Tý 1996

Người tuổi Bính Tý cầm tính con Chuột thuộc hành Thủy thường là người rất thông minh và tài trí hơn người. Chính sự thông minh, nhanh nhẹn này đã tạo nên một cơ nghiệp vững chắc và ổn định cho Bính Tý.

Một điểm nổi bật khác ở con người Bính Tý chính là kiên trì và nhẫn nhịn. Bình thường Bính Tý nói khi tranh luận và bàn cãi một vấn đề nào đó. Thế nhưng khi Bính Tý đã nói thì mọi người xung quanh chỉ biết câm nín. Có lẽ những lập luận mà Bính Tý nêu ra vô cùng xác thực.

Bính Tý rất thích mạo hiểm, khám phá và trải nghiệm mọi điều trong cuộc sống. Họ không bao giờ chịu ngồi yên để hưởng thụ. Thay vào đó, Bính Tý sẽ chủ động tìm kiếm cơ hội tốt cho bản thân.

Mỗi lần gặp rắc rối, khó khăn, Bính Tý vô cùng mạnh mẽ và tìm lối thoát cho chính mình. Dù bản thân không có quá nhiều thành tích tỏa sáng. Thế nhưng cuộc sống vẫn khá đủ đầy và sung túc. Càng về hậu vận thì cuộc sống càng nhàn hạ, sống vui sống khỏe bên cạnh con cháu.

Sinh năm 1996 hợp với số nào

Trong thuyết ngũ hành âm dương Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Mỗi hành sẽ tương ứng với một vài con số thích hợp.

Và để xác định con số hợp tuổi Bính Tý (hành Thủy), chúng ta làm rõ mối quan hệ tương sinh tương hợp với mệnh Thủy. (Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc)

Như vậy con số hợp tuổi Bính Tý 1996 là 0, 1, 3, 4, 6, 7

Bên cạnh đó tránh chọn số kỵ mệnh Thủy (Hỏa & Thổ): 2, 5, 8, 9

Bính Tý 1996 hợp tuổi nào?

Trong cuộc sống hôn nhân hoặc trong làm ăn kinh doanh. Bính Tý luôn tìm kiếm người thích hợp để liên kết. Chính sự đồng nhất về tâm hồn lẫn tính cách đã vẽ nên một cuộc sống sung túc và đủ đầy về mọi thứ.

Đối với nam mạng:

Trong làm ăn kinh doanh, đàn ông tuổi Bính Tý chỉ nên liên kết làm ăn chung với các tuổi sau: Bính Tý, Tân Tỵ, Ất Dậu, Nhâm Ngọ.

Trong tình yêu, nam Bính Tý chỉ nên yêu và kết hôn với cô nàng có tuổi sau: Tân Tỵ, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Ất Dậu.

Nam mạng tránh làm ăn hoặc kết hôn với các tuổi sau: Đinh Sửu, Kỷ Mão, Tân Mùi, Quý Mùi. Khi kết hợp với các tuổi này, tin chắc cuộc sống lẫn sự nghiệp trở nên xấu và tồi tệ đi.

Đối với nữ mạng:

Để con đường làm ăn luôn thuận thành tốt đẹp, nữ mạng tuổi Bính Tý chỉ nên liên kết làm ăn với các tuổi: Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Bính Tý cùng tuổi.

Cuộc sống hôn nhân sẽ trở nên tốt đẹp, viên mãn hạnh phúc khi nữ mạng yêu và lấy con trai tuổi sau: Bính Tý đồng tuổi, Nhâm Ngọ, Tân Tỵ, Ất Hợi, Quý Dậu, Ất Dậu.

Nếu không muốn bản thân gặp rắc rối và trở ngại, nữ Bính Tý tránh làm ăn hoặc kết hôn với các tuổi sau: Kỷ Mão, Tân Mão, Đinh Sửu, Tân Mùi, Quý Mùi.

Tuổi Bính Tý hợp với số điện thoại nào

Khi Bính Tý lựa chọn sim phong thủy, dãy số điện thoại hợp ngũ hành bản mệnh của mình. Tốt nhất nên đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

Chọn sim theo dân gian

Các cụ ngày xưa lưu truyền lại những cặp số may mắn tượng trưng cho phát tài phát lộc, thần tài thổ địa,..

Khi người dùng kết hợp cặp số may mắn này trong dãy số điện thoại. Tin chắc vận khí tốt lành sẽ giúp người dùng gặt hái vô số thành công trong cuộc sống.

Những cặp số may mắn như sau:

3939 : Tài lộc

3333 : Toàn tài

5239 : Tiền tài tài lộc

9279 : Tiền lớn tài lớn

6686 : Lộc lộc phát lộc

3938 : Thần tài thổ địa

5656 : Sinh lộc sinh lộc

8683 : Phát lộc phát tài

6868 : Lộc phát lộc phát

1618 : Nhất lộc nhất phát

5555 : Sinh đường làm ăn

Theo ngũ hành tương sinh

Bính Tý 1996 thuộc hành Thủy. Do đó người dùng chỉ nên chọn sim thuộc hành Kim và hành Mộc. Bởi Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Và xác định dãy số điện thoại thuộc hành nào? Chúng ta dựa vào con số cuối cùng trong dãy số điện thoại.

Ví dụ:

Theo năm sinh

Tùy theo sở thích của mỗi người mà cách lựa chọn sim phong thủy theo năm sinh có sự khác biệt. Cụ thể.

Dạng 1: là dùng dãy số điện thoại có 4 số cuối trùng với năm sinh 1996. Ví dụ: 091.xxx.1996

Dạng 2: là dùng dãy số điện thoại có năm sinh theo cặp với người yêu, bạn đời, ba hoặc mẹ. Hoặc một người nào đó đặc biệt. Ví dụ: 09 1983 1996

Dạng 3: là dùng số điện thoại có năm sinh rút gọn kết hợp số ngày tháng sinh.

Ví dụ Bính Tý sinh năm 12.10.1996. Thì dãy số điện thoại có dạng như sau: 0902.12.10.96 Hoặc 09.12.10.1996

Đăng bởi: Lê Đặng Trúc Quỳnh

Từ khoá: Chọn sim phong thủy hợp tuổi Bính Tý 1996 đón tài lộc

Cập nhật thông tin chi tiết về Xem Hướng Nhà Cho Tuổi Bính Tý Sinh Năm 1996 Nam Mạng Và Hợp Màu Gì ? trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!