Xu Hướng 3/2024 # Toán 5: Công Thức Tính Quãng Đường, Vận Tốc, Thời Gian Toán Chuyển Động Đều Lớp 5 # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Toán 5: Công Thức Tính Quãng Đường, Vận Tốc, Thời Gian Toán Chuyển Động Đều Lớp 5 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quãng đường là độ dài di chuyển của vật hoặc có thể là con người, phương tiện. Xác định độ dài quãng đường khi có vận tốc và thời gian là bài tập thường xuyên xuất hiện trong các bài tập vật lý.

Để xác định độ dài của quãng đường sẽ có công thức sau: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có:

S = v x t

hoặc S = (V1 – V2) x t

Trong đó với:

v là vận tốc di chuyển

s là quãng đường di chuyển

t là thời gian di chuyển

Lưu ý:

Các đơn vị của quãng đường, vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau. Ví dụ vận tốc có đơn vị đo là km/giờ, thời gian có đơn vị là giờ thì quãng đường cũng phải có đơn vị là km.

Đơn vị của vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau thì mới thực hiện phép tính nhân để tìm quãng đường. Ví dụ vận tốc có đơn vị là km/giờ, thời gian có đơn vị là phút thì ta phải đổi thời gian từ đơn vị phút sang đơn vị là giờ rồi mới áp dụng quy tắc để tính quãng đường.

Một người đi xe đạp trong 3 giờ với vận tốc 15 km/giờ. Tính quãng đường đi được của người đi xe đạp.

Cách giải:

Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:

15 × 3 = 45 (km)

Đáp số: 45km.

Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị của vận tốc

Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.

Vận tốc được sử dụng trong các trường hợp nào?

Vận tốc là đơn vị được sử dụng để đo nhanh hoặc chậm. Vậy nên được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, hoạt động khác nhau trong cuộc sống. Một số trường hợp điển hình sử dụng vận tốc như: Đo lường tốc độ của xe cộ, tốc độ chạy hay tốc độ di chuyển vạn vật trong đời sống…

Công thức tính vận tốc của một vật bằng quãng đường vật đi được chia cho thời gian đi hết quãng đường.

v = S : t

Trong đó:

v: vận tốc của vật

s: quãng đường vật đi được

t: thời gian đi hết quãng đường

Áp dụng từ công thức tính vận tốc chúng ta có thể dễ dàng tính được 2 đại lượng quãng đường và thời gian.

Khi biết được vận tốc, thời gian ta có công thức tính quãng đường: s = v : t.

Khi biết được vận tốc, quãng đường ta có công thức tính thời gian: t = s : v

Một ô tô khỏi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết quãng đường AB dài 154 km.

Cách giải

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

10 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 2 giờ 45 phút (hay 2,75 giờ)

Vận tốc của ô tô là:

154 : 2, 75 = 56 (km/giờ)

Thời gian là quãng đường đi được trong một đơn vị vận tốc.

t = s : v

Trong đó:

v là vận tốc di chuyển

s là quãng đường di chuyển

Advertisement

t là thời gian di chuyển

Lưu ý:

Các đơn vị của quãng đường, vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau. Ví dụ vận tốc có đơn vị đo là km/giờ, thời gian có đơn vị là giờ thì quãng đường cũng phải có đơn vị là km.

Đơn vị của vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau thì mới thực hiện phép tính nhân để tìm quãng đường. Ví dụ vận tốc có đơn vị là km/giờ, thời gian có đơn vị là phút thì ta phải đổi thời gian từ đơn vị phút sang đơn vị là giờ rồi mới áp dụng quy tắc để tính quãng đường.

Quãng đường AB dài 120 km . Lúc 7 giờ một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 50 km /giờ và nghỉ trả khách 45 phút. Sau đó ô tô đi từ B về A với vận tốc 60km/giờ. Hỏi ô tô về đến A lúc mấy giờ?

Cách giải:

Thời gian ô tô đi đến B là:

120 : 50 = 2,4 (giờ)

2,4 giờ =2 giờ 24 phút

Ô tô đến B lúc:

7 giờ + 2 giờ 24 phút = 9 giờ 24 phút

Ô tô về A lúc:

9 giờ 24 phút + 45 phút = 10 giờ 9 phút

Thời gian về A là:

120 : 60 = 2 (giờ)

Ô tô về A lúc:

10 giờ 9 phút + 2 giờ = 12 giờ 9 phút

Đáp số: 12 giờ 9 phút

Toán 6 Bài 5: Phép Tính Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Giải Toán Lớp 6 Trang 24, 25 – Tập 1 Sách Cánh Diều

Bài 1 (SGK trang 23): Viết và tính các lũy thừa sau:

a) Năm mũ hai;

b) Hai lũy thừa bảy:

c) Lũy thừa bậc ba của sáu.

Gợi ý đáp án

a) Năm mũ hai;

Viết là 52

52 = 5 . 5 = 25

b) Hai lũy thừa bảy;

Viết là 27

27 = 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 . 2 = 128

c) Lũy thừa bậc ba của sáu.

Viết là 63

63 = 6 . 6 . 6 = 216

Bài 2 (SGK trang 23): Viết các số sau dưới dạng lũy thừa với cơ số cho trước:

a) 25, cơ số 5;

b) 64, cơ số 4.

Gợi ý đáp án 

a) 25 = 5.5 = 52

b) 64 = 16.4 = 42 . 4 = 42 . 41 = 42 + 1 = 43

Bài 3 (SGK trang 24): Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Gợi ý đáp án 

Bài 4 (SGK trang 24):Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Gợi ý đáp án

Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa:

a) 5 . 5 . 5 . 5;

b) 9 . 9 . 9 . 9 . 9 . 9 . 9;

c) 7 . 7 . 7 . 7 . 7;

d) a . a . a . a . a . a . a . a

Gợi ý đáp án:

a) 5 . 5 . 5 . 5 = 54

b) 9 . 9 . 9 . 9 . 9 . 9 . 9 = 97

c) 7 . 7 . 7 . 7 . 7 = 75

d) a . a . a . a . a . a . a . a = a8

Xác định cơ số, số mũ và tính lũy thừa sau:

Gợi ý đáp án:

Lũy thừa Đặc điểm Kết quả

25 Cơ số 2, số mũ 5 25 = 2.2.2.2.2 = 32

52 Cơ số 5, số mũ 2 52 = 5.5 = 25

92 Cơ số 9, số mũ 2 92 = 9.9 = 81

110 Cơ số 1, số mũ 10

101 Cơ số 10, số mũ 1 101 = 10

Viết các số sau dưới dạng lũy thừa với cơ số cho trước:

Tham Khảo Thêm:

 

Toán lớp 4: Hình thoi trang 140 Giải bài tập Toán lớp 4 trang 140, 141

a) 81, cơ số 3;

c) 64, cơ số 2;

b) 81, cơ số 9;

d) 100 000 000, cơ số 10.

Gợi ý đáp án:

a.

b.

c.

d.

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a. ; ;

b. ; ;

c. ; ;

Gợi ý đáp án:

a. Ta có:

b. Ta có:

Advertisement

c. Ta có:

So sánh

a) 32 và 3.2

b) 23 và 32;

c) 33 và 34

Gợi ý đáp án:

a) 32 và 3.2

Ta có: 32 = 3.3 = 9

3.2 = 6

b) 23 và 32

Ta có: 23 = 2.2.2 = 8

32 = 3.3 = 9

Vì 8 < 9 nên 23 < 32

c) 33 và 34

Ta có: 33 = 3.3.3 = 27

34 = 3.3.3.3 = 81

Vì 27 < 81 nên 33 < 34

Khối lượng của Mặt Trời khoảng 199.1025 tấn, khối lượng của Trái Đất khoảng 6. 1021 tấn.

Khối lượng của Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng của Trái Đất?

Gợi ý đáp án:

Khối lượng của Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khối lượng của Trái Đất là:

Ta có:

(lần)

Vậy khối lượng Mặt Trời gấp 331 700 lần khối lương Trái Đất.

Cho biết 112 = 121; 1112 = 12 321

Hãy dự đoán 1 1112 bằng bao nhiêu. Kiểm tra lại dự đoán đó

Gợi ý đáp án:

Dự đoán 11112 = 1 234 321

Ta có: 1 1112 = 1 111 . 1 111

Vậy 11112 = 1 234 321

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:

an = a.a…..a (n thừa số a) (n khác 0)

a được gọi là cơ số.

n được gọi là số mũ.

2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

am. an = am+n

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữa nguyên cơ số và cộng các số mũ.

3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số

am : an = am-n (a ≠ 0 ; m ≠ 0)

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ cho nhau.

4. Lũy thừa của lũy thừa

(am)n = am.n

Ví dụ: (32)4 = 32.4 = 38

5. Nhân hai lũy thừa cùng số mũ, khác sơ số

am . bm = (a.b)m

ví dụ : 33 . 43 = (3.4)3 = 123

6. Chia hai lũy thừa cùng số mũ, khác cơ số

am : bm = (a : b)m

ví dụ : 84 : 44 = (8 : 4)4 = 24

7. Một vài quy ước

1n = 1 ví dụ : 12024 = 1

a0 = 1 ví dụ : 20230 = 1

Toán Lớp 4 Bài 35: Luyện Tập Giải Toán Lớp 4 Cánh Diều Trang 83

a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau:

5 × (4 + 3) và 5 × 4 + 5 × 3

– Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

– Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.

c) Tính:

Tham Khảo Thêm:

 

Cách chế tạo phương tiện di chuyển trong game Minecraft

32 × (200 + 3)

(125 + 9) × 8

Lời giải:

a) 5 × (4 + 3) = 5 × 7 = 35

5 × 4 + 5 × 3 = 20 + 15 = 35

Vậy 5 × (4 + 3) = 5 × 4 + 5 × 3.

b) – Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

VD: 3 × (2 + 9) = 3 × 2 + 3 × 9 = 6 + 27 = 33

– Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.

(4 + 5) × 6 = 4 × 6 + 5 × 6 = 24 + 30 = 54

c) Tính:

32 × (200 + 3) = 32 × 200 + 32 × 3 = 6 400 + 96 = 6 496

(125 + 9) × 8 = 125 × 8 + 9 × 8 = 1 000 + 72 = 1 072

a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau:

6 × (7 – 5) và 6 × 7 – 6 × 5

Advertisement

– Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

– Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ và số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

c) Tính:

28 × (10 – 1)

(100 – 1) × 36

Tính bằng hai cách

a) 93 x 8 + 93 x 2

b) 36 x 9 + 64 x 9

c) 57 x 8 – 57 x 7

Cách 1: (5 + 3) × 10

Cách 2: (4 + 6) × 8

Lời giải:

Cách 1: (5 + 3) × 10 = 8 × 10 = 80

Cách 2: (4 + 6) × 8 = 10 × 8 = 80

Hai cách tính này đều có kết quả là 80 viên gạch, chỉ khác về chiều đếm viên gạch là theo hàng dọc hay theo hàng ngang.

Cách 1 là đếm viên gạch theo chiều dọc. Trong một cột dọc có 5 viên gạch đỏ và 3 viên gạch xanh. Có tất cả 10 cột như thế nên ta có phép tính:

(5 + 3) × 10

Cách 2 là đến viên gạch theo hàng ngang. Trong một hàng ngang có 4 viên gạch ở mặt tường bên trái và 6 viên gạch ở mặt tường bên phải. Có tất cả 8 hàng ngang như thế nên ta có phép tính:

(4 + 6) × 8

Đề Ôn Tập Môn Toán Nâng Cao Lớp 1 Ôn Tập Toán Lớp 1 Nâng Cao

Đề ôn tập môn Toán nâng cao lớp 1 là tài liệu ôn tập dành cho các em học sinh khá giỏi ôn luyện để chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán lớp 1. Ngoài ra, các bài tập toán này còn giúp nắm vững kiến thức, tự kiểm tra được kiến thức bản thân, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì, khảo sát đầu năm sắp tới cũng như rèn luyện tư duy, cách trình bày và làm bài khoa học. Mời quý thầy cô giáo và các em cùng tham khảo.

Giáo án trọn bộ lớp 1 môn Toán

Bài tập Toán cho bé chuẩn bị vào lớp 1

Bài tập toán lớp 1 cơ bản và nâng cao

Câu 1: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng

5 + 0 +1 =

A. 6 B. 7 C. 8

1 + 4 + 9 =

A. 13 B. 14 C. 15

20 – 10 + 5 =

A. 13 B. 14 C. 15

40 – 20 +10 =

A. 20 B. 30 C. 40

Câu 2: Hãy khoanh vào số lớn nhất, nhỏ nhất trong các số sau:

a. 40; 25; 37; 41; 45; 49; 87; 65; 98; 12; 59.

b. 56; 58;11; 30; 79; 97; 100; 15; 56; 43; 22.

Câu 3: Điền dấu X vào ô trống chỉ số hình vuông ở hình bên?

□ 4 hình vuông

□ 5 hình vuông

□ 6 hình vuông

Câu 4: Trên cành có 20 con chim đậu, sau đó có 1 chục con bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng

A. 10 con chim. B. 20 con chim C. 30 con chim.

Bài 5: Tìm 4 số khác nhau mà khi cộng lại có kết quả là 12.

…………………………………………………………………

Bài 6: Hoa nói: “Tết này chị mình có số tuổi bằng kết quả của bốn số khác nhau nhỏ nhất cộng lại”. Hỏi đến Tết, chị của Hoa bao nhiêu tuổi?

Bài 7: Điền số thích hợp vào ô trống sao cho cộng các số theo hàng ngang, cột dọc, đường chéo được kết quả bằng 6.

Bài 8: Số?

69 – 25 = 21 + □ 23 + 65 = 99 – □

□ – 24 = 41 + 11 □ + 15 = 89 – 22

Bài 9:

a) Hà nghĩ ra một số, lấy số đó trừ 7 cộng 6 bằng 19. Hỏi số Hà nghĩ là bao nhiêu?

b) Tìm hai chữ số sao cho khi cộng lại được kết quả bằng 10 khi lấy số lớn trừ số bé cũng có kết quả bằng 10

Advertisement

Bài 10: Em hỏi anh: “Anh năm nay bao nhiêu tuổi”. Anh trả lời: “3 năm nữa thì tuổi của em bằng tuổi của anh hiện nay”. Biết rằng tuổi em hiện nay là 6 tuổi. Hãy tính xem năm nay anh bao nhiêu tuổi?

Bài 11: Tìm

– Số liền trước của 15 là …

– Số liền sau của 29 là …

– Số liền sau của 33 là …

– Số liền trước của 19 là …

– Số liền sau của 90 là …

– Số liền trước của 51 là …

Bài 12: Chú của Hà hỏi bạn Hà “Năm nay cháu học lớp mấy rồi?”. Hà đáp “Lấy số nhỏ nhất có hai chữ số trừ đi số lớn nhất có một chữ số thì ra lớp cháu đang học”. Vậy Hà học lớp mấy?

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài 13: Em của Ngọc năm nay có số tuổi bằng kết quả của phép cộng 5 số khác nhau nhỏ nhất cộng lại. Hỏi năm nay em của Lan bao nhiêu tuổi?

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Toán 6 Bài Tập Cuối Chương Vi – Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Giải Toán Lớp 6 Trang 27 – Tập 2

Đồng thời, cũng giúp thầy cô soạn giáo án Bài tập cuối chương VI: Phân số – Toán 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống cho học sinh của mình. Mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí bài viết:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 27 tập 2 Bài 6.44

Thay số thích hợp vào dấu “?”.

Hướng dẫn giải

Để viết lại các phân số có cùng mẫu dương ta có thể sử dụng 1 trong hai tính chất sau:

Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Gợi ý trả lời:

Bài 6.45

Tính một cách hợp lí:

a. ;

b. .

Hướng dẫn giải

Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau

Tính chất giao hoán: a + b = b + a

Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . (b + c) = ab + ac

Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Gợi ý trả lời:

a.

b.

.

Bài 6.46

Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 1000 ml. Ngày đầu Mai uống hộp; ngày tiếp theo Mai uống tiếp . Hỏi:

a. Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần?

b. Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày.

Hướng dẫn giải

– Muốn tìm của một số a cho trước ta tính

– Muốn tìm của một số b cho trước ta tính

– Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

– Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Gợi ý trả lời:

a. Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại số phần là: (phần)

b. Lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày là: (ml)

Bài 6.47

Một bác nông dân thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20 kg, tức là số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao nhiêu kilogam cà chua ra chợ bán?

Gợi ý trả lời:

Bác nông dân đã mang số kilogam cà chua ra chợ bán là:

Bài 6.48

Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người?

Hướng dẫn giải

1 ngày = 24 giờ

Cách đổi hỗn số ra phân số:

Gợi ý trả lời:

Đổi ngày

Số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người là:

(ngày)

Bài 6.49

Các phân số sau được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật, rồi viết hai phân số liên tiếp.

Hướng dẫn giải

Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Để viết lại các phân số có cùng mẫu dương ta có thể sử dụng 1 trong hai tính chất sau:

Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Gợi ý trả lời:

Quy đồng ta được:

.

Bài 6.50

Đố em biết một viên gạch cân nặng bao nhiêu kg?

Hướng dẫn giải

Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Gợi ý trả lời:

Vì cân thăng bằng, nên phần nặng 1 kg là:

(viên gạch)

Khối lượng của viên gạch là:

Vậy: viên gạch nặng

Lý thuyết Chương VI: Phân số

1. Hai phân số bằng nhau

Hai phân số và được gọi là bằng nhau, viết là , nếu a.d = b.c.

Chú ý: Điều kiện a.d = b.c gọi là điều kiện bằng nhau của hai phân số và .

2.

2. So sánh hai phân số

a) So sánh hai phân số cùng mẫu

Trong hai phân số cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

b) So sánh hai phân số không cùng mẫu

Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

3. Phép cộng hai phân số

a) Cộng hai phân số cùng mẫu:

Advertisement

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

Ví dụ:

b) Cộng hai phân số khác mẫu:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử với nhau và giữ nguyên mẫu chung.

Ví dụ:

4. Phép trừ hai phân số

– Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta lấy tử của phân số thứ nhất trừ đi tử của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu.

– Muốn trừ hai phân số khác mẫu, ta quy đồng hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Ví dụ:

a)

b)

Nhận xét:Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta có thể cộng số bị trừ với số đối của số trừ.

5. Phép nhân hai phân số

+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau.

+ Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:

Ví dụ:

a)

b)

6. Phép chia hai phân số

Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

Ví dụ:

Bộ Đề Ôn Tập Hè Môn Toán Lớp 4 10 Đề Ôn Hè Môn Toán Lớp 4

Advertisement

Bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 4 gồm 10 đề, giúp các em học sinh lớp 4 luyện giải đề, củng cố kiến thức môn Toán của mình thật tốt dịp nghỉ hè 2023, để tự tin bước vào lớp 5 năm 2023 – 2024.

Đề ôn tập hè môn Toán lớp 4 – Đề 1

1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Số 93 085 đọc là:

a) Chín nghìn ba mươi trăm tám mươi lăm. ☐

b) Chín trăm ba mươi trăm tám mươi năm. ☐

c) Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm. ☐

2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số lớn nhất trong các số: 85 091; 85 190; 58 901; 58 910.

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

b) 60 240 < 60 000 + 200 + 4 ☐

c) 60 240 = 60 000 + 200 + 4 ☐

4. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Nếu a= 8 260 thì giá trị biểu thức 35 420 – a : 4 là:

5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một tổ công nhân trong năm ngày làm được 425 dụng cụ. Hỏi với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được bao nhiêu dụng cụ?

6. a) Sắp sếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 37 109; 29 815; 48 725; 19 624; 20 001

b) Sắp sếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 65 008; 72 912; 84 109; 12 754; 39 789

7.Tính giá trị của biểu thức sau:

a) 7 536 – 124 x 5 b) (7 536 + 124) : 5

8. Tìm X, biết:

a) 3 408 + X = 8 034 b) X – 1 276 = 4 324

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 10: Phân tích bài thơ Cảm xúc mùa thu của Đỗ Phủ (Dàn ý + 9 mẫu) Những bài văn hay lớp 10

c) X x 8 = 2 016 d) X : 6 = 2 025

9. Một hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Đề ôn tập hè môn Toán lớp 4 – Đề 2

1. Viết số tự nhiên có năm chữ số khác nhau:

a) Lớn nhất là:

b) Bé nhất là:

2. Đúng ghi Đ:, sai ghi S: Cho năm chữ số: 2; 4; 0; 5 và 7

a) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau được lập từ 5 chữ số đó là:

b) Số bé nhất có năm chữ số khác nhau được lập từ 5 chữ số đó là:

3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Hiệu của số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau và số chẵn lớn nhất có ba chữ số:

4. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng: Một hình vuông có diện tích là 100 cm2. Chu vi hình vuông đó là:

5. Viết số vào ô trống:

Tính giá trị của biểu thức:

a Biểu thức

4 98 + 8 x a

0 72 – a x 9

8 23 x a – 97

6 96 : a x 5

6. Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức:

a) Nhân 6 với tổng của 1 328 và 2 107

.……………………………………………

.……………………………………………

b) 10 318 trừ đi tích của 728 và 6.

.……………………………………………

.……………………………………………

7. Hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ bốn chữ số sau: 0; 1; 2; 3.

Bài giải

.……………………………………………

.……………………………………………

.……………………………………………

.……………………………………………

8. Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Nếu giữ nguyên chiều rộng và gấp đôi chiều dài lên 4 lần thì được một hình chữ nhật mới có chiều dài hơn chiều rộng 51m. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

Bài giải

.……………………………………………

.……………………………………………

.……………………………………………

.……………………………………………

Đề ôn tập hè môn Toán lớp 4 – Đề 3

1. Nối mỗi chữ số với cách đọc đúng của nó:

a) 840 215 1) Tám trăm bốn mươi hai nghìn không trăm mười lăm

b) 842 015 2) Tám trăm bốn mươi nghìn hai trăm mười lăm

c) 408 125 3) Bốn trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm linh lăm

d) 481 205 4) Bốn tăm linh tám nghìn một trăm hai mươi lăm

2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Số 258 016 735 394 812 057 109 502

Giá trị của chữ số 5 50 000 500 50 5

Đúng/ Sai

678 645 95 976

700 000 699 998

528 725 528 752

678 645 95 976

99 999 100 000

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 9: Tưởng tượng bé Đản khi đã lớn kể lại cuộc đời oan khuất của mẹ Dàn ý & 5 bài văn mẫu hay nhất lớp 9

345 012 345 000 + 12

4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Cho 6 chữ số 0; 2; 1; 7; 8; 4. Số bé nhất có đủ 6 chữ chữ số là:

5. Viết các số sau và cho biết chữ số 4 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào

Advertisement

a) Tám trăm nghìn không trăm bốn mươi.

.……………………………………………

b) Ba trăm bốn mươi nghìn hai trăm.

.……………………………………………

c) Bốn trăm nghìn bảy tăm mười tám

.……………………………………………

6. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

.……………………………………………

7. Tìm X, biết:

a) X + 1 760 = 10 345

.……………………………………………

.……………………………………………

b) X – 1 846 = 19 048

.……………………………………………

.……………………………………………

c) X x 5 = 48 710

.……………………………………………

.……………………………………………

d) X : 8 = 1 025

.……………………………………………

.……………………………………………

8. Một trại trồng cây ăn quả có tất cả 36 000 cây, trong đó là số cây nhãn, số cây vải gấp hai lần số cây nhãn, còn lại là cây cam. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?

Bài giải

.……………………………………………

.……………………………………………

.……………………………………………

.……………………………………………

Đề ôn tập hè môn Toán lớp 4 – Đề 4

1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Số bé nhất có 6 chữ số mà số hàng nghìn là 5, chữ số hàng chục là 2 là:

b) Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là:

2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Số nhỏ nhất có 6 chữ số chẵn là: 100 000 ☐

Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là: 102 345 ☐

Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là: 987 654 ☐

Số lớn nhất có 6 chữ số chẵn là: 999 998 ☐

3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là:

4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

524 008 …… 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8

b) 524 008 < 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8 ☐

c) 524 008 = 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8 ☐

5. Cho các chữ số 0, 2, 4, 6. Viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau.

Bài giải

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

6. Tìm một số có 3 chữ số biết chữ số hàng trăm gấp 5 lần chữ số hàng đơn vị và tổng 3 chữ số bằng số nhỏ nhất có 2 chữ số.

Khám Phá Thêm:

 

Lời bài hát Muốn yêu ai đó cả cuộc đời Lyric Muốn yêu ai đó cả cuộc đời – Hoàng Yến Chibi, Tino

Bài giải

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Đề ôn tập hè môn Toán lớp 4 – Đề 5

1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 205 341 678 là:

A. 6, 7, 8

B. 1, 6, 7

C. 3, 4, 1

D. 2, 0, 5

b) Các chữ số thuộc lớp triệu trong số 523 406 189 là:

A. 6, 1, 8

B. 2, 3, 4

C. 5, 2, 3

D. 3, 4, 0

2. Điền số thích hợp vào chỗ trống (theo mẫu):

125 784 369

765 890 412

512 936 478

817 200 345

1

100 000 000

2

7

8

3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Hai tỉ ba trăm linh tám triệu bốn trăm linh chín nghìn không trăm linh bảy” viết là:

A. 2 308 490 007

B. 2 308 049 007

C. 2 308 409 007

D. 2 308 409 070

4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

1 005 082 056 ….. 1 000 000 000 + 5 000 000 + 80 000 + 2 000 + 50 + 6

b) 1 005 082 056 = 1 000 000 000 + 5 000 000 + 80 000 + 2 000 + 50 + 6 ☐

c) 1 005 082 056 < 1 000 000 000 + 5 000 000 + 80 000 + 2 000 + 50 + 6 ☐

5. Đọc các số sau: 8 104 230; 725 460 008; 3 921 025 406; 85 026 003.

6. Nêu giá trị của chữ số 9 trong các số sau:

a) Số 952 431 678. Giá trị chữ số 9 là: ……………

b) Số 719 425 786. Giá trị chữ số 9 là: ……………

c) Số 193 524 867. Giá trị chữ số 9 là: ……………

7. Viết các chữ số sau:

a) Hai mươi triệu ba trăm mười nghìn một trăm mười tám.

b) Chín trăm triệu không nghìn ba trăm hai mươi mốt.

c) Một tỷ ba triệu một trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm mười hai.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

8. Tính giá trị của biểu thức:

a) 54 673 + 2 468 x 5 – 34 142

b) 26 782 : 3 + 7 567 x 4

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

9. Viết số:

a) Số lớn nhất có 7 chữ số khác nhau là: …………………………………………………..

b) Số bé nhất có 7 chữ số khác nhau là: ……………………………………………………

Download file PDF hoặc Word về tham khảo trọn bộ đề ôn tập hè môn Toán lớp 4

Advertisement

Cập nhật thông tin chi tiết về Toán 5: Công Thức Tính Quãng Đường, Vận Tốc, Thời Gian Toán Chuyển Động Đều Lớp 5 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!