Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 9 Unit 3: Looking Back Soạn Anh 9 Trang 34 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 9 Unit 3: Looking Back Soạn Anh 9 Trang 34 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 1

Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words …

(Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau.)

1. You won an essay contest. (excited/delighted/tense)

2. Your parents misunderstood you. (calm/frustrated/ upset)

3. You stayed up late studying for an important exam. (relaxed/tense/ stressed)

4. You are left out by friends. You can’t concentrate on your studies. (confident/ worried/tense)

5. Last week you had a presentation in class and you think it was very bad. (disappointed/delighted/ frustrated)

6. Your closest friend is moving to another city. (emotional/ depressed/ embarrassed)

Gợi ý đáp án 

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depressed.

Bài 2

Use the following prompts to say something to the students in.

(Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1.)

1. → congratulate, encourage (chúc mừng, khuyến khích)

5. → assure, encourage (đảm bảo, khuyến khích)

6. → empathise (đồng cảm)

Gợi ý đáp án 

1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

2. – You must have been really disappointed.

– If I were you, I would talk to my parents.

3. – Stay calm. Everything will be all right.

– It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

4. – I understand how you feel.

– It might help to consider talking about this to someone?

– Have you thought about calling a counselling services.

5. – I understand how you feel.

– It might help to consider focusing on the good points of the presentation rather than only the weak points.

6. – You must have been really emotional.

– I understand how you feel.

Bài 3

Give at least two examples for each of these sets of skills.

(Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau.)

Gợi ý đáp án

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpredictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

Bài 4

Rewrite the following in reported speech.

(Viết lại câu sau bằng lười nói gián tiếp.)

1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

5. She said he would take a cooking class before he went to college.

6. He said he really wished he could make informed decisions.

Bài 5

Rewrite the underlined phrases in the following text, using …

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

Advertisement

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

3. You should know how to activate the fire alarm.

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Hướng dẫn dịch

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

Bài 6

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên.)

Gợi ý:

A. I think she should tell her parents that she really likes art and design.

B. If I were her, I would convince my parents that today it’s become quite easy to find a job as a designer.

Tạm dịch:

A. Tôi nghĩ cô ấy nên kể với bố mẹ cô ấy rằng cô ấy thực sự thích nghệ thuật và thiết kế.

B. Nếu tôi là cô ấy, tôi sẽ thuyết phục bố mẹ tôi rằng ngày nay dễ dàng hơn khi tìm một công việc thiết kế

Tiếng Anh 9 Unit 5: Getting Started Soạn Anh 9 Trang 50

Câu 1

Listen and read(Nghe và đọc)

A trip to Hue City

Veronica: Guess what? I’m going to Hue City next week.

Mi: That’s great! Are you excited?

Veronica: Very! You’ve been there, haven’t you?

Mi: Yes, I have. Three times, actually. It’s an amazing place. How are you getting there?

Veronica: My father suggests we should go by air.

Mi: That’s too expensive! I suggest going by train. You can meet people and see a lot of beautiful sights from the train.

Veronica: That sounds better. And do you know any good places to stay in Hue City?

Mi: I’d recommend the Romance Hotel. I can give you the address if you like.

Veronica: Great, thanks. What’s the best way to get around?

Mi: It’s probably best to use rickshaws. It’s said that they’re quicker and cheaper than taxis.

Veronica: Hmm, that’s good to know. So what are the things we shouldn’t miss – any good museums?

Mi: Er no, don’t bother going to the museums. There are much better things to see there. You should definitely see the Royal Citadel. It’s said that this complex of monuments is one of the wonders of Viet Nam. In fact, it’s listed as a UNESCO World Heritage Site.

Veronica: Yes, that’s what I’ve heard. So what else is worth seeing?

Hướng dẫn dịch

Veronica: Cậu biết gì không? Mình định đi Huế tuần tới.

Mi: Thật tuyệt! Chắc cậu đang hào hứng lắm?

Veronica: Rất nhiều. Cậu đã tới đó bao giờ chưa?

Mi: Có, mình đến đó 3 lần rồi. Đó là 1 nơi đáng kinh ngạc. Cậu tới đó bằng gì?

Veronica: Bố mình gợi ý là đi máy bay.

Mi: Thế thì đắt lắm. Cậu nên đi tàu. Cậu sẽ có thể gặp gỡ mọi người và ngắm cảnh đẹp nhìn từ tàu ra.

Veronica: Nghe có vẻ tốt hơn đấy. Cậu có biết chỗ ở nào tốt ở Huế không?

Mi: Cậu nên tới khách sạn Romance. Mình sẽ cho cậu địa chỉ nếu cậu muốn.

Mi: Tốt nhát là đi xe kéo. Nhanh với rẻ hơn taxi.

Veronica: Thật may khi biết điều này. Vậy những địa điểm thăm quan nào không nên bỏ lỡ, có bảo tàng nào hay không?

Mi: Không nhưng đừng ngại. Có nhiều điều còn thú vị hơn cả bảo tàng. Cậu nhất định phải tới thăm Hoàng Thành. Nó là một trong những kì quan của Việt Nam. Thực tế, nó được UNESCO công nhận là di tích lịch sử văn hóa.

Veronica: Mình cũng có nghe nói. Có gì đáng xem nữa không?

a.Read the conversation again and fill in ….(Đọc lại đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống với không quá 3 từ.)

1. Hue City 2. three 3. go by air 4. beautiful sights 5. use rickshaws 6. the museums

b.Read the conversation again and find the expressions Veronica and Mi …(Đọc lại đoạn hội thoại và tìm những câu của Veronica và Mi sử dụng để xin, đưa ra và trả lời gợi ý.)

Asking for recommendations Making recommendations Responding to recommendations

– Do you know any good places to stay in Hue City?

– What’s the best way to get around?

– What are the things we shouldn’t miss – any good museums?

– What else is worth seeing?

– I’d recommend the Romance Hotel.

– It’s probably best to use rickshaws.

– You should definitely see the Royal Citadel.

– That sound better.

– Great, thanks.

– That’s good to know.

– That’s what I’ve heard.

Câu 2

a.Write the responses below into the correct columns.(Viết câu trả lời vào đúng cột.)

Asking for recommendations Recommending things Not recommending things Responding to recommendations

What about places outside Hue City? It’s well worth seeing. Don’t drink the water. Thanks, that’s really useful.

Have you got any other tips? It’s probably best to go by train. I wouldn’t eat anything that’s sold in the street.

Advertisement

You really must go to Agra. It isn’t really worth seeing.

b.Match sentences (1-4) to sentences (a-d) to make exchanges. Then practise ….(Nối các câu (1-4) với các câu (a – d) để tạo nên các trao đổi. Sau đó luyện tập các trao đổi với người bên cạnh.)

1-b 2-c 3-d 4-a

Câu 3

1b 2c 3e 4a 5f 6d

b.Now put them in the correct column.(Đặt vào đúng cột)

Natural wonders Man-made wonders

Ha Long Bay

Phong Nha Cave

Cuc Phuong National Park

One Pilar Pagoda

Po Nagar Cham Towers

Saigon Notre-Dame Cathedral

Câu 4

Work in pairs. Ask and answer questions about some wonders of Viet Nam.(Làm việc theo cặp. Hỏi và trẻ lời các câu hỏi về các kì quan của Việt Nam.)

A: I’m travelling around Viet Nam next week. Can you recommend a good place to visit?

B: Ha Long Bay. It’s one of the wonders you can’t miss.

(Vịnh Hạ Long. Đó là một trong những kỳ quan mà bạn không thể bỏ lỡ.)

A: Ha Long Bay? Where is it?

(Vịnh Hạ Long? Nó ở đâu?)

B: It’s in Quang Ninh province.

(Ở tỉnh Quảng Ninh.)

A: Is it a natural wonder?

(Đó là một kỳ quan tự nhiên phải không?)

B: Yes, it is.

(Vâng, đúng vậy.)

Gợi ý:

A: I had a wonderful trip this summer vacation.

B: Where did you visit?

A: Cuc Phuong National Park.

B: Wow! Where is it?

A: It is located in Ninh Binh province.

B: What does it have?

A: Cuc Phuong is home to many kinds of tree and flowers. There are also many animals there. I did learn many things about biology during the trip.

Tiếng Anh 8 Unit 9: Skills 2 Soạn Anh 8 Trang 33 – Tập 2

1. Listen to the news report and correct the following statements.

(Nghe báo cáo tin tức và sửa những câu sau.)

1. A typhoon hit Nghe An Province early this morning.

2. Only a few people were seriously injured in the storm.

3. There wasn’t any damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

4. The storm had not weakened when rescue workers arrived in the area.

5. According to the weather bureau, the area will be rain-free over the next few days.

Audio script:

Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m and raged thoughout the night. Dozens of people were seriously injured and hundreds of others were left homeless. The severe winds caused extensive damage to property, including homes and businesses, particularly in Cua Lo, a coastal town in Nghe An. The storm had already weakened by the time emergency workers arrived in the area. Rescue operations have started and many people trapped in collapsed or damaged buildings have been freed. Workers are now clearing up the debris left behind by the severe storm. The government has already sent rescue equipment to Nghe An, as well as food and medical supplies. People left homeless have been taken to safe areas, where temporary accommodation will be built to house them. The weather bureau has issued flood warning for Nghe An and nearby provinces as heavy rain is expected to continue over the next few days.

Tham Khảo Thêm:

 

Sơ Đồ Tư Duy Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Hiệu Quả

Hướng dẫn dịch:

Tỉnh Nghệ An lại bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi một cơn bão lớn đổ bộ vào khu vực này tối hôm qua. Cơn bão bắt đầu lúc khoảng 11 giờ tối và tiếp tục dữ dội suốt đêm. Hàng tá người bị thương nghiêm trọng và hàng trăm người trở thành vô gia cư. Những cơn gió mạnh gây ra thêm những thiệt hại lớn về của cải trong đó có các gia đình và các cơ sở kinh doanh, đặc biệt ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển của Nghệ An. Cơn bão đã suy yếu trước khi đội cứu hộ đến khu vực này. Các hoạt động cứu hộ đã bắt đầu và nhiều người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sụp đổ hoặc bị phá hoại đã được giải thoát. Các công nhân đang dọn dẹp những đống đổ nát sau cơn bão nghiêm trọng. Chính phủ đã gửi các thiết bị cứu hộ đến Nghệ An cùng với thực phẩm và các trang thiết bị y tế. Những người vô gia cư đã được di chuyển đến khu vực an toàn và được hỗ trợ nhà. Cục dự báo thời tiết đã phát đi các cảnh báo lũ cho Nghệ An và các tỉnh lân cận vì mưa lớn có thể sẽ tiếp tục trong một vài ngày tiếp theo.

Gợi ý đáp án

Phần in đậm là phần được sửa lại

1. A typhoon hit Nghe An Province last night.

(Một cơn bão nhiệt đới đánh vào Nghệ An tối qua.)

2.Dozens of people were seriously injured in the storm.

(Hàng tá người bị thương nặng trong cơn bão.)

3. There was extensive damage to property in Cua Lo, a coastal town in Nghe An.

(Có thiệt hại lớn về tài sản ở Cửa Lò, một thị trấn ven biển ở Nghệ An.)

4. The storm had already weakened when rescue workers arrived in the area.

(Cơn bão đã yếu đi khi đội cứu hộ đến khu vực.)

5. According to the weather bureau, heavy rain will continue over the next few days.

(Theo Cục thời tiết, mưa lớn sẽ tiếp tục trong vài ngày tới.)

2. Listen again and complete the data chart.

Tham Khảo Thêm:

 

Giới thiệu tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh Soạn GDCD 9 Bài 8

(Nghe lần nữa và hoàn thành bảng thông tin.)

Type of natural disaster.

Typhoon

What is this disaster?

A powerful storm with severe (1) and heavy rain.

When and where did the disaster occur?

– At about 11 p.m

– In Nghe An Province

What are the effects of this?

– Dozens of people were seriously injured.

– Hundreds of other became (2) .

– Extensive (3) was caused to property, including homes and businesses.

– Heavy rain is expected to continue and (4)warnings have been issued.

Gợi ý đáp án

1. winds

2. homeless

3. damage

4. flood

5. debris

6. accommodation

3. Have you or one of your family members experienced a natural disaster? Make notes about it in the table below. Alternatively, you can write about a natural disaster you have read about.

(Em hay ai đó trong gia đình từng trải qua một thảm họa thiên nhiên chưa? Ghi chú nó vào bảng bên dưới. Thay vào đó, em có viết một thảm họa thiên nhiên mà em từng đọc.)

Advertisement

Gợi ý đáp án

Type of natural disaster

Drought

What is this disaster?

There was no rain for 6 months and the temperature was over 40 celcius degrees.

When and where did the disaster occur?

in the early of 2013

in Long An province

What are the effects of this disaster?

The trees and animals died without water.

The rice paddies were dry and died.

The soil was broken.

People didn’t have enough water for daily activities.

What has been done to help the victims of the disaster?

The rescue workers brought water tanks to villages to provide water.

People were limited to go out on day.

4. a. Use your notes in 3 to write a news report.

(Sử dụng chú ý trong Câu 3, viết 1 tin tức)

b. Swap news reports with a partner and review each other’s drafts. Make revisions and corrections if necessary. Then present your final news report to class.

(Trao đổi thông tin với một bạn học và xem lại bản nháp của mỗi người. Ôn lại và sửa nếu cần. Sau đó trình bày báo cáo cuối cùng cho lớp.)

Gợi ý đáp án

Gợi ý 1

Tham Khảo Thêm:

 

Nghị luận xã hội về vấn đề sử dụng điện thoại của học sinh hiện nay 3 Dàn ý & 17 bài văn mẫu lớp 8, 9 hay nhất

A severe drought in Long An Province

Gợi ý 2

Earthquakes are one of the most destructive natural disasters that can strike without warning. They are caused by the movement of tectonic plates beneath the earth’s surface, resulting in powerful ground shaking. The intensity of an earthquake depends on several factors, including the magnitude of the quake, the depth of the earthquake, and the distance from the epicenter. During an earthquake, buildings and structures can collapse, leading to widespread damage and loss of life. Earthquakes can also trigger secondary hazards such as tsunamis, landslides, and fires. In addition, earthquakes can cause widespread power outages, water and gas line breaks, and transportation disruptions, making it difficult for rescue and recovery efforts to proceed. To prepare for earthquakes, it is important to understand the risks and be prepared to take action. This includes creating an emergency plan, stocking emergency supplies, and securing heavy objects in the home. Governments and organizations are also working to improve building codes and infrastructure to make communities more resilient to earthquakes. Despite these efforts, earthquakes will continue to pose a threat to communities around the world. It is important for individuals and communities to be prepared, stay informed, and take action to protect themselves and their loved ones in the event of an earthquake.

Tiếng Anh 8 Unit 1: A Closer Look 2 Soạn Anh 8 Trang 9, 10

Read the conversation in Getting Started again. Underline verbs that are followed by a gerund. 

love (to watch)

enjoy (listening)

liked (reading)

Tick the appropriate box. Then listen to check. 

followed by gerund only followed by both gerund and to-infinitive

1. love

2. enjoy

3. detest

4. prefer

5. fancy

Gợi ý đáp án

Theo sau bởi danh động từ

Theo sau bởi cả danh động từ và động từ nguyên mẫu có “to”

1. love ✓

2. enjoy ✓

3. detest ✓

4. prefer ✓

5. fancy ✓

Nội dung bài nghe

1. I love eating spicy food. I love to eat spicy food.

2. Jane enjoys running.

3. Phong detests doing DIY.

4. I prefer reading poetry. I prefer to read poetry.

5. Do you fancy watching TV?

Write the correct form of the verbs. Viết dạng đúng của động từ.

(Viết dạng đúng của động từ.)

1. Mai enjoys (make) crafts, especially bracelets.

2. People in Britain love (watch) TV in their free time.

3. Do you fancy (skateboard) in the park this Sunday?

4. Nick likes (learn) Vietnamese.

5. Ngoc hates (sit) at the computer for too long.

Đáp án gợi ý:

Hướng dẫn dịch

1. Mai thích làm thủ công, đặc biệt là vòng tay.

2. Người dân ở Anh thích xem ti vi vào thời gian rảnh.

3. Bạn có thích trượt ván trong công viên vào Chủ nhật này không?

4. Nick thích học tiếng Việt.

5. Ngọc ghét ngồi ở máy tính lâu.

Write sentences about what you like or don’t like doing in your free time, beginning with the following. Then share what you have written with your partner.

(Viết các câu về điều mà em thích hoặc không thích làm trong thời gian rảnh, bắt đầu với những từ sau. Sau đó chia sẻ những gì em viết với bạn học.)

Đáp án gợi ý

1. I adore playing football. (Tôi đam mê chơi đá bóng.)

2. I love running in the park. (Tôi thích chạy trong công viên.)

3. I fancy flying the kite. (Tôi thích chơi thả diều.)

4. I don’t mind helping you do the housework. (Tôi không phiền khi giúp đỡ bạn làm việc nhà.)

5. I don’t like playing tennis. (Tôi không thích chơi quần vợt.)

6. I detest making paper boát in the free time. (Tôi không thích làm thuyền giấy trong thời gian rảnh.)

Look at the following email that Minh Duc wrote to a new penfriend.

a. There are six grammar mistakes in his email. Can you find and correct them?

b. Answer the questions. Trả lời các câu hỏi.

1 – Đức đề cập bao nhiêu hoạt động trong email cậu ấy?

2. – Hai hoạt động nào mà em nghĩ là cậu ấy thích nhất?

Đáp án gợi ý

1 – He mentions 7 activities: playing video games, watching TV, going to the park, playing football, helping his parents, doing homework, and eating out with his family.

2 – He like playing football with his friends and eating out with his family on Saturday or Sunday.

Write a similar email to tell your friend about your free time, using the verbs of liking gerund or verbs of liking to-infinitives. Swap your work with a partner and check for mistakes.

Gợi ý 1

Dear Mai,

I haven’t talked to you for a long time since your family moved to Sai Gon. How are you doing now? What do you do on the weekend?

Today I’m going to share with you about my leisure activities in my spare time.

I like spending my free time with friends. On the weekend, I often go to the cinema , then eat something good with my best friends. I greatly love chatting with them.

I also enjoy going travelling with my family. Last year we went to Da Nang, a beautiful city with many bridges. In addition, having dinner with my family is one of my favourite activities each day.

I really like to read books, and one of my top novels is the series of Harry Potter. Do you know it?

I guess that’s all about me now. When you have free time, write me and tell me about you and your hobbies.

I’m looking forward to your reply.

Best, Minh

Gợi ý 2

Hi Nam,

How are you?

Long time no talk to you.

There is a new park in my neighbourhood so I have a new leisure activity as jogging in the park besides playing computer games, watching TV. But, I enjoy playing computer games most, hihi. However, I also like to jog in the park and help my sister do housework.

How about you?

Best,

Ngan

Tiếng Anh 8 Unit 3: Getting Started Soạn Anh 8 Trang 16, 17

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Tại Viện bảo tàng Dân tộc học

Dương và Nick: Chào buổi sáng.

Hướng dẫn viên: Chào buổi sáng. Cô có thể giúp gì cho các cháu?

Nick: Vâng. Chúng cháu muốn tìm hiểu một chút về các nhóm văn hoá ở Việt Nam.

Dương: Đúng ạ. Có thật là có 54 dân tộc trên quê hương chúng ta không?

Hướng dẫn viên: Chính xác.

Nick: Thú vị quá! Cháu đang tò mò về họ. Dân tộc nào đông nhất?

Hướng dẫn viên: Ồ, đó là dân tộc Việt (hay còn gọi là Kinh) có số lượng đông nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 dân tộc còn lại gọi là “các dân tộc thiểu số”

Nick: Thế họ sống ở đâu?

Hướng dẫn viên: Khắp cả đất nước. Một số nhóm dân tộc như Tày, Hmong, Dao… Sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, còn một số khác sống ở các tỉnh phía Nam.

Nick: Cháu hiểu rồi. Thế họ có ngôn ngữ riêng của họ không ạ?

Hướng dẫn viên: Có, và họ có lối sống riêng, các tập quán và truyền thống riêng.

Nick: Thật hay quá! Cháu muốn tìm hiểu về họ.

Hướng dẫn viên: Được thôi, cô sẽ dẫn cháu đi tham quan và kể cho cháu nghe một số điều thú vị…

a.Find the opposite of these words …(Tìm từ trái nghĩa của các từ sau trong bài hội thoại.)

b.Read the conversation again and …(Đọc lại bài hội thoại và trả lời các câu hỏi.)

1. Where are Duong and Nick? (Dương và Nick ở đâu?)

2. What do they want to know? (Họ muốn biết gì?)

3. How many ethnic groups are there in Viet Nam? (Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?)

4. Which ethnic group has the largest population? (Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?)

5. Do the ethnic minority peoples have their own customs and traditions? (Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?)

c.Can you find the following …(Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

1. Exactly = It’s really true

2. How interesting = It’s very interesting

3. I see = I understand

4. That’s awesome = It’s fantastic.

d.Work in pairs. Use facts from the …(Làm việc nhóm. Sử dụng các dữ kiện trong đoạn hội thoại để đóng một màn kịch ngắn có sử dụng các cụm từ trong phần c.)

Gợi ý:

– Some groups live in the mountainous regions.

Advertisement

→ How interesting!

– There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

→ That’s awesome!

– Each ethnic group has their own customs and traditions.

→ Exactly!

– The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

→ I see!

Gợi ý:

1. five-coloured sticky rice (xôi 5 màu) 2. terraced fields (ruộng bậc thang)

3. festival (lễ hội) 4. folk dance (điệu múa dân gian)

5. open-air market (chợ trời) 6. musical instrument (nhạc cụ)

7. costume (trang phục) 8. stilt house (nhà sàn)

1. ethnic 2. heritage 3. stilt house

4. festivals 5. member 6. terraced fields

Work in pairs. Ask and answer, using these cues. (Làm việc theo căp hỏi và trả lời, sử dụng các gợi ý sau)

Gợi ý:

1. Which ethnic group has the smallest population?

– The Odu group.

2. Do the Hmong have their own language?

– Yes.

3. Where do the Coho live?

– Lam Dong Province.

4. What colour is the Nung’s clothing?

– Dark indigo.

5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

– The Tay.

6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

– The Cham’s.

Tiếng Anh 8 Unit 12: A Closer Look 1 Soạn Anh 8 Trang 60 – Tập 2

Mục Lục Bài Viết

1. Use the names of the planets in the box to label the diagram of the solar system.

(Sử dụng tên của những hành tinh trong khung để gọi tên biểu đồ của hệ mặt trời.)

Mercury

Mars

Venus

Neptune

Saturn

Jupiter

Gợi ý đáp án

A. Mercury (Sao Thủy)

B. Venus (Sao Kim)

E. Saturn (Sao Thổ)

C. Mars (Sao Hỏa)

F. Neptune (Sao Hải Vương)

D. Jupiter (Sao Mộc)

2. Now scan the passage and check your answers.

(Bây giờ đọc qua đoạn văn và kiểm tra câu trả lời của em.)

The planets in the solar system are named after the Roman Gods. Mercury is the smallest and closest planet to the Sun. It is named after the Roman God Mercury, who was the fast-flying messenger of the Gods, because it moves very fast. Venus is the second planet from the Sun. It is named after the Roman Goddess of love and beauty. Mars is the fourth planet from the Sun and the second smallest planet. It is named after the Roman God of war. The fifth planet from the Sun is Jupiter. It is also the largest planet. The Romans named the planet after the Roman God of thunder and lightning. Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest planet. It is named after the Roman God of agriculture. Neptune is the eighth planet from the Sun in the Solar System. It is named after the Roman God of the sea.

Tham Khảo Thêm:

 

Bài giảng điện tử môn Hoạt động trải nghiệm 4 sách Chân trời sáng tạo (Cả năm) Giáo án PowerPoint Hoạt động trải nghiệm 4 (Bản 1) năm 2023 – 2024

Gợi ý đáp án

Những hành tinh trong hệ mặt trời được gọi theo những vị thần La Mã. Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất và gần mặt trời nhất. Nó được gọi theo tên của thần Mercury La Mã, là người đưa tin tức nhanh như bay của những vị thần, bởi vì nó di chuyển rất nhanh. Sao Kim là hành tinh thứ hai của mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần tình yêu và sắc đẹp La Mã. Sao Hỏa là hành tinh thứ tư của mặt trời và là hành tinh nhỏ thứ hai. Nó được gọi tên theo thần chiến tranh La Mã. Hành tinh thứ 5 từ mặt trời là sao Mộc. Nó cũng là hành tinh lớn nhất. Những người La Mã đặt nó theo tên của thần sấm chớp La Mã. Sao Thổ là hành tinh thứ 6 của mặt trời và là hành tinh lớn thứ hai. Nó được đặt theo tên của thần nông nghiệp La Mã. Sao Hải Vương là hành tinh thứ 8 của hệ mặt trời. Nó được đặt theo tên của thần biển La Mã.

3. Write the names of the plannets that match the Roman Gods.

(Viết lại tên của những hành tinh rồi nối với những vị thần La Mã.)

God of sea

God of agriculture

God of war

God of thunder and lighting

God of love and beauty

Gợi ý đáp án

1. Neptune – God of sea : thần biển

2. Saturn – God of agriculture : thần nông

3. Mars – God of war : thần chiến tranh

4. Jupiter – God of thunder and lighting : thần sấm chớp

5. Venus – God of love and beauty : thần tình yêu và sắc đẹp – thần Vệ Nữ

4.a. Add suffixes -ful or -less to the words in the box. Note that some words can use either suffix.

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh giá trường THPT Cần Thạnh – Tp Hồ Chí Minh có tốt không?

(Thêm hậu tố -ful hoặc -less vào những từ trong khung. Ghi chú rằng vài từ có thể sử dụng hậu tố khác)

Advertisement

b. Now use the topic of space to make a sentence for each new word. Compare your sentences with a partner.

Example:

– Earth looks beautiful from space. (Trái đất trông xinh đẹp khi nhìn từ không gian.)

– Venus is a dry and waterless planet. (Sao Kim là một hành tinh không có nước và khô hạn.)

Gợi ý đáp án

a)

weightless – phi trọng lực

waterless – hạn hán

resourceful/ recourceless – nhiều tài nguyên/không có tài nguyên

airless – thiếu không khí

beautiful – đẹp

wonderful – tuyệt vời

b)

– Earth looks beautiful from space. (Trái Đất trông thật đẹp từ không gian)

– Venus is a dry and waterless planet. (Sao kim là một hành tinh khô và không có nước)

– Everything is weightless in space. (Mọi thứ đều không có trọng lực trên không gian)

– It’s wonderful to have a space travel. (Thật tuyệt vời nếu có một chuyến du hành vũ trụ)

– Mar is resourceful. (Sao Hỏa rất nhiều tài nguyên)

– The sun is the most weightful in solar system. (Mặt trời là hành tinh nặng nhất trong hệ mặt trời)

– A lot of planets are airless. (Rất nhiều hành tinh không có không khí)

5. Put the stress in the correct place in the words. Then listen and check.

(Đặt dấu nhấn (trọng âm) vào đúng chỗ trong những từ sau. Sau đó nghe và kiểm tra.)

thoughtless

meaningless

useless

meaningful

helpful

plentiful

helpless

thoughtful

useful

Gợi ý đáp án

‘thoughtless

‘meaningful

‘helpless

‘meaningless

‘helpful

‘thoughtful

‘useless

‘plentiful

‘useful

6. Read the following sentences and mark the stressed syllable on the words in italics. Then listen and repeat.

(Đọc những câu sau và đánh dấu nhấn vào những từ trong phần in nghiêng. Sau đó nghe và lặp lại.)

1. Her speech on the environment was meaningful.

2. My teacher is so helpful when we don’t understand something.

3. I was helpless to stop the dog biting me.

4. This dictionary is so useful.

5. There is plentiful water for life on Earth.

Gợi ý đáp án

1. ‘meaningful

2.’helpful

3.’helpless

4.’useful

5.’plentiful

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 9 Unit 3: Looking Back Soạn Anh 9 Trang 34 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!