Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 – Tuần 34 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 – Tuần 34 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lớp học trên đường

Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ, cụ bảo:

– Ta sẽ khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái. Con sẽ học nhận mặt từng chữ, rồi ghép các chữ ấy lại thành tiếng.

Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp. Không bao lâu, tôi đã thuộc tất cả các chữ cái. Nhưng biết đọc là một chuyện khác. Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.

Tham Khảo Thêm:

 

Viết đoạn văn bằng tiếng Anh về sức khỏe lớp 7 (Gợi ý + 21 Mẫu) Viết đoạn văn về Healthy living

Khi dạy tôi, thầy Vi-ta-li nghĩ rằng nghĩ rằng cùng lúc có thể dạy cả chủ chó Ca-pi để làm xiếc. Dĩ nhiên, Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.

Buổi đầu, tôi học tấn tới hơn Ca-pi nhiều. Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi. Cái gì đã vào đầu nó rồi thì nó không bao giờ quên.

Một hôm tôi đọc sai, thầy tôi nói:

– Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi.

Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.

Từ đó, tôi không dám sao nhãng một phút nào. Ít lâu sau, tôi đọc được, trong khi con Ca-pi đáng thương chỉ biết “viết” tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:

– Bây giờ con có muốn học nhạc không?

– Đấy là điều con thích nhất. Nghe thầy hát, có lúc con muốn cười,có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà.

Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:

– Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.

Mẩu chuyện được trích từ tiểu thuyết Không gia đình của nhà văn Pháp Héc-to Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh, Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người. Trải qua bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.

Ngày một ngày hai: Nhanh chóng, có kết quả ngay.

Tấn tới: tiến bộ, đạt nhiều kết quả

Đắc chí: tỏ ra thích thú vì đạt được mong muốn

Sao nhãng: quên đi, không để tâm vào việc phải làm.

Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Chú ý đọc đúng tên riêng nước ngoài Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi,…

Mẩu chuyện được trích từ tiểu thuyết Không gia đình của nhà văn Pháp Héc-to Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh, Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người. Trải qua bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.

Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?

Trả lời:

Rê-mi học chữ trên đường, hai thầy trò cùng đi hát rong kiếm sống

Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

Trả lời:

Lớp học của Rê-mi rất đặc biệt học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi. Sách là những miếng gỗ khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.

Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học.

Trả lời:

Những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học là lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi thuộc tất cả các chữ cái. Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi”. Từ đó Rê-mi quyết chí học. Nhờ vậy Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc trong khi Ca-pi chỉ biết viết tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.

Advertisement

Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?

Trả lời:

Qua câu chuyện này em thấy rằng trẻ em có quyền được học tập, được dạy dỗ nên người. Người lớn có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc, tạo cho các em có được điều kiện tốt nhất để học tập, mai này trở này người có ích cho xã hội.

Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, đồng thời cũng thấy được khát khao và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi.

Soạn Bài Bốn Anh Tài (Tiếp Theo) Trang 13 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 20

Tập đọc Bốn anh tài Bài đọc

Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở. Nơi đây bản làng vắng teo, chỉ còn mỗi một bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó. Thấy anh em Cẩu Khây kêu đói, bà cụ nấu cơm cho ăn. Ăn no, bốn cậu bé lăn ra ngủ. Tờ mờ sáng, bỗng có tiếng đập cửa. Biết yêu tinh đã đánh hơi thấy thịt trẻ con, bà cụ liền lay anh em Cẩu Khây dậy, giục chạy trốn. Cẩu Khây bèn nói:

– Bà đừng sợ, anh em chúng cháu đến đây để bắt yêu tinh đấy.

Khám Phá Thêm:

 

Tiếng Anh 7 Unit 10: A Closer Look 2 Soạn Anh 7 trang 107, 108 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Cẩu Khây hé cửa. Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè. Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Yêu tinh bỏ chạy. Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó. Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi. Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại. Đến một thung lũng, yêu tinh dừng lại, phun nước ra như mưa. Nước dâng ngập cả cánh đồng. Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao, Móng Tay Đục Máng ngả cây khoét máng, khơi dòng nước chảy đi. Chỉ một lúc, mặt đất lại cạn khô. Yêu tinh núng thế, đành phải quy hàng.

Từ đấy, bản làng lại đông vui.

TRUYỆN CỔ DÂN TỘC TÀY

Từ khó

Núc nác: cây thân gỗ, lá chỉ có ở ngọn, quả rất dài, dẹt và rộng.

Núng thế: lâm vào thế yếu, không chống đỡ được.

Hướng dẫn đọc

Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé.

Bố cục

Bài đọc được chia thành 2 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến để bắt yêu tinh đấy

Đoạn 2: Phần còn lại

Hướng dẫn giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 14 Câu 1

Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?

Trả lời:

Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em Cẩu Khây gặp bà cụ già chăn bò cho yêu tinh. Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn no, canh giấc cho anh em ngủ và giục bốn anh em chạy trốn khi thấy yêu tinh đã trở về.

Câu 2

Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh.

Trả lời:

Khi yêu tinh về, bốn anh em không chạy trốn mà chủ động tấn công nó.

Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng. Bốn anh em đuổi theo yêu tinh quyết bắt được nó. Khi yêu tinh hét lên làm gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại, bốn anh em cũng không chùn bước. Khi yêu tinh phun nước ra gây mưa lụt cả cánh đồng thì Nắm Tay Đóng Cọc đóng cọc be bờ ngăn nước lụt. Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm qua núi cao. Móng Tay Đục Máng ngá cây khoét máng, khơi dòng cho nước chảy đi. Cuối cùng yêu tinh thua cuộc, đành phải quy hàng.

Advertisement

Câu 3

Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?

Trả lời:

Anh em Cẩu Khây chiến thắng yêu tinh là nhờ có sức khỏe, tài năng và tinh thần đoàn kết.

Câu 4

Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?

Trả lời:

Ca ngợi tài năng của con người trong việc chinh phục thiên nhiên, diệt trừ mọi thế lực đen tối để bảo vệ cuộc sống tốt đẹp. Chuyện này còn có ý nghĩa: cái thiện luôn chiến thắng cái ác.

Ý nghĩa bài Bốn anh tài

Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây.

Soạn Bài Thương Ông (Trang 126) Tiếng Việt Lớp 2 Kết Nối Tri Thức Tập 1 – Tuần 16

Kể những việc em làm khiến người thân vui.

Gợi ý trả lời:

Những việc em làm khiến người thân vui: phụ giúp mẹ việc nhà, đấm lưng cho ông, bóp vai cho bà.

1. Ông của Việt bị làm sao?

2. Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để để giúp ông?

Việt lại gần động viên ông.

Việt để ông vịn vào vai mình rồi để ông đứng lên.

Việt âu yếm nắm lấy tay ông.

3. Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà khỏe?

Gợi ý trả lời:

1. Ông của Việt bị đau chân sưng tấy, đi phải chống gậy.

2. Khi thấy ông đau, Việt đã giúp ông:

b. Việt để ông vịn vào vai mình rồi để ông đứng lên.

3. Theo ông, Việt tuy bé mà khỏe vì Việt thương ông.

2. Đọc những câu thể hiện lời khen của ông dành cho Việt.

Gợi ý trả lời:

1. Từ ngữ thể hiện dáng vẻ của Việt: lon ton, nhanh nhảu.

2. Những câu thể hiện lời khen của ông dành cho Việt: Hoan hô thằng bé, Bé thế mà khỏe.

Nghe – viết: Thương ông (2 khổ thơ đầu)

Gợi ý trả lời:

Thương ông

Chú ý:

Quan sát các dấu câu trong đoạn thơ.

Viết hoa chữ cái đầu tên bài, viết hoa chữ đầu dòng thơ.

Viết những tiếng khó hoặc tiếng dễ viết sai: khập khiễng, khập khà, nhấc chân, âu yếm.

Chọn a hoặc b

Gợi ý trả lời:

a. chữ/ Chữ/ trứng/ trống/ choai

b. Múa hát/ quét rác/ rửa bát/ cô bác/ ca nhạc/ phát quà

1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ

Chỉ sự vật

Chỉ hoạt động

3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Gợi ý trả lời:

1. Tìm từ như sau:

Chỉ sự vật: bếp, chảo, quạt, đồ chơi, chổi, cây, rau

Chỉ hoạt động: nấu, nhặt, chơi, sửa, quét, tưới

2. Ta có 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ: may, thêu, sửa

3. Trả lời câu hỏi như sau:

Ông đang đánh cờ.

Bà dang xem tivi.

Bố mẹ đang dọn nhà.

Bé đang học bài.

1. Quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân.

2. Viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.

Gợi ý trả lời:

1. Nêu việc các bạn nhỏ đã làm cùng người thân:

Tranh 1: Bạn nhỏ cùng ông đi dạo.

Tranh 2: Bạn nhỏ cùng bố trồng cây.

Tranh 3: Bà và bạn nhỏ đọc sách.

Tranh 4: Mẹ và bạn nhỏ rửa bát.

2. Mẫu 1: Hằng ngày, em phục chị gái rửa bát. Chị rửa bát còn em sẽ xếp bát lên giá để cho ráo nước. Hai chị em vừa làm vừa hát rất vui.

Mẫu 2:  Mùa hè, em đã cùng bố chơi thả diều. Bố dạy em cách làm diều bằng giấy. Chỉ bằng những tờ giấy báo cũ và thanh tre mỏng, chiếc diều xinh xắn đã được bố tạo ra. Rồi bố còn dạy em cả cách thả diều. Đứng giữa khu đất rộng lớn, em thích thú ngắm nhìn cánh diều đang bay. Em rất vui khi được cùng bố làm diều và thả diều.

Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà và cháu.

Gợi ý trả lời:

Những bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà với cháu: Bà cháu, Sáng kiến của bé Hà, Cây xoài của ông em

Cùng ông thăm lúa

Chia sẻ với các bạn cảm xúc về một khổ thơ em thích, hoặc một sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị.

Gợi ý trả lời:

Câu chuyện mà tớ thích là Sáng kiến của bé Hà của tác giả Hồ Phương. Bằng tình yêu thương dành cho ông bà, bạn Hà cùng với bố đã bàn nhau lấy ngày lập đông là ngày của ông bà. Bạn Hà còn cố gắng đạt thật nhiều điểm mười để làm quà dành tặng ông bà.

Soạn Bài Hơn Một Nghìn Ngày Vòng Quay Trái Đất Trang 114 Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 – Tuần 30

Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quay trái đất Bài đọc

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.

Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ. Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông. Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.

Khám Phá Thêm:

 

Toán lớp 4: Chia một tích cho một số trang 79 Giải bài tập Toán lớp 4 trang 79

Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch. Thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt. Đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần.

Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn. Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới. Trong một trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình làm.

Những thủy thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về châu Âu. Ngày 8 tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thủy thủ trở về Tây Ban Nha.

Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường. Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

TheoTRẦN DIỆU TẤN và ĐỖ THÁI

Từ khó

Ma-tan: một đảo thuộc quần đảo Phi-líp-pin ngày nay

Sứ mạng: nhiệm vụ cao cả.

Hướng dẫn đọc

Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài như Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan

Đọc rõ ràng, rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm.

Bố cục

Có thể chia bài đọc thành 6 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu đến những vùng đất mới

Đoạn 2: Từ Vượt Đại Tây Dương đến là Thái Bình Dương

Đoạn 3: Từ Thái Bình Dương bát ngát đến ổn định được tinh thần

Đoạn 4: Từ Đoạn đường từ đó đến công việc mình làm

Đoạn 5: Từ Những thủy thủ còn lại đến trở về Tây Ban Nha

Đoạn 6: Phần còn lại

Hướng dẫn giải phần Tập đọc SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 115 Câu 1

Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm nhằm mục đích gì?

Trả lời:

Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm nhằm mục đích khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.

Câu 2

Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?

Trả lời:

Đoàn thám hiểm đã gặp các khó khăn như: Thái Bình Dương quá rộng lớn đi mãi chẳng tới bờ, thức ăn cạn, nước ngọt hết, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và da để ăn, mỗi ngày có một số người chết. Đoàn còn phải chiến đấu với dân trên nhiều hòn đảo. Chính Ma-gien-lăng đã bỏ mình trong cuộc chiến đấu với dân đảo Ma-tan. Chuyến đi đã phải kéo dài tới 1083 ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn và gần hai trăm người chết. Khi về tới Tây Ban Nha chỉ còn lại một chiếc thuyền với 18 thủy thủ.

Câu 3

Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào? Chọn ý đúng:

a. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ – châu Âu

b. Châu Âu – Đại Tây Dương – Thái Bình Dương – châu Á – châu Âu

c. Châu Âu – Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Âu

Trả lời:

Hạm đội của ông đã đi theo hành trình: Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương – Châu Âu.

Advertisement

Câu 4

Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì?

Trả lời:

Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, đã phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

Câu 5

Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm?

Trả lời:

Câu chuyện đã cho ta thấy các nhà thám hiểm là những người ham muốn khám phá thế giới xung quanh nên bất chấp hiểm nguy, họ đã dũng cảm dấn thân vào các cuộc dò tìm đầy khó khăn nguy hiểm.

Ý nghĩa bài Hơn một nghìn ngày vòng quay trái đất

Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.

Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt Chân Trời Sáng Tạo – Tuần 33 Bài Tập Cuối Tuần Lớp 3 Môn Tiếng Việt

I. Luyện đọc diễn cảm

(Vẽ quê hương, Định Hải)

II. Đọc hiểu văn bản

Câu 1. Tìm các từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn thơ trên?

Câu 2. Hình ảnh quê hương hiện lên như thế nào?

Câu 3. Cảm nhận của em về bài thơ?

III. Luyện tập

Câu 1. Điền l hoặc n?

a. quả …ê

b. … ước sôi

c. lo …ắng

d. núi …on

d. …ung …inh

Câu 2. Tìm từ ngữ có nghĩa trái ngược với các từ sau:

a. chăm chỉ

b. hiền lành

c. tốt bụng

d. xinh đẹp

Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau:

“Ngày xưa [ ] có một năm trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng [ ]

Cóc thấy nguy quá, bèn lên thiên đình kiện trời. Dọc đường, gặp Cua [ ] Gấu [ ] Cọp [ ] Ong [ ] Cáo. Tất cả đều xin đi theo.

Đến cửa nhà Trời, chỉ thấy một cái trống to, Cóc bảo [ ]

– Anh Cua bò vào chum nước này [ ] cô Ong đợi sau cánh cửa. Còn chị Cáo, anh Gấu, anh Cọp thì nấp hai bên.

Câu 4. Đặt câu với các từ: nóng, lạnh, cao, thấp.

Câu 5. Thuật lại một việc làm của bạn em góp phần bảo vệ môi trường.

II. Đọc hiểu văn bản

Câu 1. Các từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn thơ trên: xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm.

Câu 2. Hình ảnh quê hương hiện lên như thế nào?

Quê hương hiện lên tươi đẹp, nhiều màu sắc và tràn đầy sức sống.

Câu 3. Bài thơ giàu hình ảnh, gợi cho em cảm nhận về một quê hương tươi đẹp.

III. Luyện tập

Câu 1. Điền l hoặc n?

a. quả lê

b. nước sôi

c. lo lắng

d. núi non

e. lung linh

Câu 2. Tìm từ ngữ có nghĩa trái ngược với các từ sau:

a. chăm chỉ: lười biếng

b. hiền lành: hung dữ

c. tốt bụng: độc ác

d. xinh đẹp: xấu xí

Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau:

“Ngày xưa [,] có một năm trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng [.]

Cóc thấy nguy quá, bèn lên thiên đình kiện trời. Dọc đường, gặp Cua [,] Gấu [,] Cọp [,] Ong [,] Cáo. Tất cả đều xin đi theo.

Đến cửa nhà Trời, chỉ thấy một cái trống to, Cóc bảo [:]

– Anh Cua bò vào chum nước này [,] cô Ong đợi sau cánh cửa. Còn chị Cáo, anh Gấu, anh Cọp thì nấp hai bên.

Câu 4.

Hôm nay, thời tiết thật nóng!

Đêm qua, trời đã trở lạnh.

Bạn Hùng cao nhất lớp.

Chiếc ghế này khá thấp với em.

Câu 5. Thuật lại một việc làm của bạn em góp phần bảo vệ môi trường.

– Mẫu 1: Sáng chủ nhật, em và bạn Hường ra công viên chơi. Chúng em đang chơi đùa rất vui vẻ. Bỗng nhiên, chúng em thấy một bạn nhỏ vứt chai nước vừa uống vào vườn hoa. Hường liền chạy đến nói với bạn nhỏ rằng nếu vứt rác ra nơi công cộng sẽ gây ô nhiễm môi trường. Sau đó, Hường còn giải thích về những tác hại của rác thải nhựa. Bạn nhỏ nghe xong đã hiểu ra và nhặt chai nước bỏ vào thùng rác. Em thấy vui vẻ và cảm phục Hường lắm. Bạn đã làm được một việc tốt bảo vệ môi trường.

– Mẫu 2: Chiều chủ nhật tuần này, em được bố mẹ đưa đi công viên chơi. Ở đây có nhiều cây cối nên rất mát mẻ. Đặc biệt, bên trong công viên còn có một hồ nước. Bỗng nhiên, em thấy một nhóm thanh niên tình nguyện đang nhặt rác quanh hồ. Em còn phát hiện ra cô bạn thân là Hà cũng trong nhóm tình nguyện. Em liền chạy lại trò chuyện với Hà. Thì ra, cuối tuần nào, Hà cũng tham gia công việc tình nguyện này. Thật cảm phục và ngưỡng mộ bạn! Vì vậy, đã xin phép bố mẹ gia nhập nhóm tình nguyện cùng với Hà. Chúng em đã cùng nhau dọn sạch rác xung quanh hồ. Em cảm thấy công việc này thật ý nghĩa.

Advertisement

Soạn Bài Ông Ngoại Trang 118 Tiếng Việt Lớp 3 Chân Trời Sáng Tạo Tập 1 – Tuần 16

Soạn bài phần Khởi động – Bài 1: Ông ngoại

Gợi ý trả lời:

Bức tranh 1: Bà và cháu đang vui vẻ nói chuyện với nhau về cây trong vườn.

Bức tranh 2: Em thấy mẹ đang dạy bạn nhỏ học bài.

Bức tranh 3: Em thấy bố và hai bạn nhỏ đang ngồi nói chuyện vui vẻ với nhau.

Soạn bài phần Khám phá và luyện tập – Bài 1: Ông ngoại Đọc và trả lời câu hỏi

Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của thành phố khi sắp vào thu?

Gợi ý trả lời:

Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho luồng khí mát dịu mỗi sáng. Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.

Câu 2: Ông ngoại đã làm những gì cho bạn nhỏ khi bạn chuẩn bị vào lớp Một?

Gợi ý trả lời:

Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy bạn những chữ cái đầu tiên.

Câu 3: Em thích nhất việc làm nào của hai ông cháu khi đến thăm trường? Vì sao?

Gợi ý trả lời:

Em thích nhất việc làm ông còn nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường. Vì đây là lần đầu tiên bạn nhỏ được nhìn thấy và gõ thử chiếc trống trường; sau này bạn cũng nhớ mãi tiếng trống ấy.

Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo đầu tiên?

Gợi ý trả lời:

Bạn nhỏ gọi ông ngoại là thầy giáo đầu tiên vì ông ngoại đã hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông ngoại còn đưa bạn ấy đến thăm các lớp học và gõ thử chiếc trống trường.

Câu 5: Nói với bạn về người thầy giáo đầu tiên của em.

Gợi ý trả lời:

Người thầy giáo đầu tiên của tớ là ông nội. Ông đã dạy tớ đọc những chữ cái đầu tiên khi tớ chỉ 5 tuổi. Ông còn đọc truyện cổ tích cho tớ nghe mỗi tối. Vì thế tớ đã biết được rất nhiều bài học hay. Tớ yêu quý ông và biết ơn ông rất nhiều.

Đọc một bài thơ về gia đình

a. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ:

b. Chia sẻ với bạn về nội dung bài thơ

Gợi ý trả lời:

a. Em có thể tham khảo bài thơ sau:

MẸ CỦA EM

Trần Quang Vịnh

Tên bài thơ: Mẹ của em

Tên tác giả: Trần Quang Vịnh

Nội dung: Bài thơ nói về sự vất vả, khó khăn của mẹ và tấm lòng biết ơn, hiếu thảo của bạn nhỏ dành cho mẹ của mình.

Thể thơ: thơ tự do

b. Bài thơ “Thương ông” nói về tình yêu thương của bạn nhỏ dành cho ông của mình. Ông bạn nhỏ bị đau chân nên đi lại khó khăn. Vì thế bạn nhỏ đang chơi thấy ông đi lại khó khăn đã chạy lại đỡ ông bước lên thềm. Ông vui vẻ khen bạn nhỏ ngoan và quên đi cả cái chân đau.

Viết: Ôn chữ hoa I, K

Câu 1: Viết từ: Yết Kiêu

Câu 2: Viết câu:

(Phan Thị Thanh Nhàn)

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Gia đình

Câu 1: Tìm 2 – 3 từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng

M: Cậu mợ

Gợi ý trả lời:

Các từ ngữ đó là: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, cô chú, chú cô, cậu mợ, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cha mẹ, mẹ cha, cha con, bố con, mẹ con, anh em, chị em…

Câu 2: Xếp các từ ngữ trong thẻ vào 3 nhóm:

Gợi ý trả lời:

Mong đợi: mong chờ, chờ đợi, trông mong

Thương yêu: yêu thương, yêu quý, thương mến

Chăm sóc: chăm chút, chăm nom, săn sóc

Câu 3: Tìm từ ngữ ở bài tập 2 phù hợp với mỗi bông hoa

a. Cậu mợ luôn quan tâm …. chúng tôi

b. Bà rất …… các cháu

c. Chúng tôi ….. ngày về thăm quê

Gợi ý trả lời:

a. Cậu mợ luôn quan tâm, chăm sóc chúng tôi

b. Bà rất thương yêu các cháu

c. Chúng tôi mong đợi ngày về thăm quê

Câu 4: Chọn từ ngữ ở thẻ màu xanh phù hợp với từ ngữ ở thẻ màu hồng để tạo thành câu:

Gợi ý trả lời:

Vì được chăm sóc thường xuyên, mảnh vườn của bà tôi luôn xanh tốt.

Những con tò he được làm ra nhờ đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân.

Tôi thích nhất mùa hè vì được về quê thăm ông bà.

Câu 5: Chọn dấu câu phù hợp với mỗi☐

Hà chạy ù vào nhà lấy quạt, rối rít hỏi:

– Mẹ có mệt lắm không ☐ Sao mẹ gánh nặng thế ☐ Mẹ ngồi xuống đây con quạt cho mẹ ☐

Phượng lễ mễ hai tay bưng bát chè xanh nóng:

– Con mời mẹ uống nước ạ ☐

Mẹ cầm bát nước nhìn hai con, lòng tràn đầy yêu thương ☐

Theo Nguyễn Văn Chương

Gợi ý trả lời:

Hà chạy ù vào nhà lấy quạt, rối rít hỏi:

– Mẹ có mệt lắm không? Sao mẹ gánh nặng thế? Mẹ ngồi xuống đây con quạt cho mẹ.

Phượng lễ mễ hai tay bưng bát chè xanh nóng:

– Con mời mẹ uống nước ạ!

Mẹ cầm bát nước nhìn hai con, lòng tràn đầy yêu thương.

Soạn bài phần Vận dụng – Bài 1: Ông ngoại

Viết lời cảm ơn gửi tới thầy giáo hoặc cô giáo đầu tiên của em.

Trả lời:

Học sinh tham khảo các câu sau:

– Em rất cảm ơn thầy vì đã dạy dỗ em nên người.

– Em cảm ơn thầy vì đã quan tâm, dạy dỗ em những điều hay lẽ phải ạ.

– Em cảm ơn cô – người đã tiên dìu dắt em trên con đường học tập. Dù mai sau có đi đâu về đâu em sẽ luôn nhớ về cô giáo đầu tiên của mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 – Tuần 34 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!