Xu Hướng 3/2024 # Nội Dung Chương Trình Toán Lớp 3 Hiện Hành # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Nội Dung Chương Trình Toán Lớp 3 Hiện Hành được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cập nhật chương trình toán lớp 3 hiện hành mới nhất cho trẻ và quý phụ huynh để củng cố kiến thức cần thiết cho trẻ trong giai đoạn phát triển này.

Chương trình Toán lớp 3 có vai trò quan trọng giúp trẻ củng cố kiến thức để có thể tự tin bước vào năm học mới. Cùng chúng tôi tìm hiểu các kiến thức quan trọng trong chương trình Toán lớp 3 để quý phụ huynh có thể giúp học sinh ôn luyện dễ dàng và hoàn thành tốt giai đoạn này.

1. Các chương trình bộ môn Toán lớp 3

Chương trình Toán lớp 3 hiện hành trong những năm gần đây có nhiều sự thay đổi theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo. Đặc biệt đối với bộ môn Toán lớp 3 trẻ sẽ được học kiến thức cần thiết sau:

  • Phần số học

  • Đại lượng, đo đại lượng

  • Phần hình học

  • Một số bài toán có lời văn

    Tất cả chương trình toán lớp 3 sẽ được sắp xếp theo mạch cụ thể, bổ sung cho nhau theo hướng thống nhất và hoàn chỉnh. Khối kiến thức ở môn Toán sẽ được bộ GD&ĐT điều chỉnh phù hợp cho trẻ vào lớp 3. Và nội dung chương trình Toán lớp 3 sẽ được phổ cập trên toàn quốc, làm tiền đề xét duyệt lên lớp cho các học sinh.

    2. Nội dung chương trình Toán lớp 3

    Trong chương trình Toán lớp 3, học sinh sẽ được về các nội dung cụ thể sau:

    Số học

    Toán lớp 3 học sinh có tiếp tục củng cố kiến thức về bảng nhân 2, 3, 4, 5 với tích không quá 50 và các bảng chia 2,3,4,5 đã học trong năm học trước. Đồng thời, bổ sung các phép tính cộng, trừ cho các số có 3 chữ số.

    Bên cạnh đó, ở phần số học trẻ sẽ được:

  • Làm quen với bảng nhân và chia 6,7,8,9,10 và thực hiện phép nhân, chia ngoài phạm vi 1000.

  • Thực hành tính nhẩm trong phạm vi bảng tính

  • Bắt đầu làm quen với biểu thức số, giá trị biểu thức

  • Giới thiệu các số phạm vi 10000, hàng nghìn, hàng vạn,..

  • Bổ sung và lập bảng đơn vị độ dài mm – km và xác định mối quan hệ giữa 2 đơn vị tiếp nối nhau.

  • Thực hành xem lịch, đồng hồ, số La Mã,..

  • Giới thiệu về tiền tệ Việt Nam, các đổi tiền đơn giản,..

    Phần số học

    Ở giáo trình toán lớp 3 môn Toán phần hình học sẽ có nhiều sự thay đổi, học sinh sẽ được làm quen với nhiều dạng kiến thức mở rộng khác.

  • Góc vuông, góc không vuông và giới thiệu về cách vẽ góc vuông bằng eke, thước kẻ.

  • Khái niệm đỉnh, góc, cạnh với các dạng hình học.

  • Tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông

  • Điểm chính giữa, trung điểm đoạn thẳng

  • Thực hành vẽ các hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật.

  • Tính diện tích của các hình khối như: hình chữ nhật, hình vuông,..

    Phần thống kế

    Đây là kiến thức mới được bộ GD&ĐT bổ sung trong chương trình học lớp 3 môn toán hiện hành, chủ yếu khái niệm tới số liệu. Yếu tố thống kê sẽ được giảng dạy và thông qua việc hướng dẫn học sinh tiếp cận bảng số liệu. Từ đó sắp xếp số liệu bảng theo đúng mục đích, yêu cầu đề ra,

    Phần giải Toán có lời văn

    Ở chương trình môn toán lớp 3, trẻ sẽ được học cách giải một bài Toán có lời văn, chủ yếu tập trung vào các dạng bài tập sau:

  • Cách tính gấp đôi hoặc giảm số lần

  • Dạng Toán rút về đơn vị

    3.Các yêu cầu cơ bản cho học sinh Toán lớp 3 cần nắm được

    Vì là chương trình môn toán lớp 3 được thiết kế đáp ứng phù hợp với chương trình giáo dục đại trà vì thế sau khi hoàn thành chương trình học Toán lớp 3, học sinh cần phải nắm được các kiến thức sau:

  • Nắm được cách đọc, viết và so sánh các số từ 0 -1000

  • Học thuộc các bảng nhân, chia, tính tổng, trừ phạm vi 1000, tính nhẩm các phép tính đơn giản.

  • Biết cách tính giá trị biểu thức có chứa 2 dấu phép tính theo đúng quy tắc và thứ tự ưu tiên.

  • Học được các gọi tên, ký hiệu các đơn vị đo lường hiện nay

    Advertisement

  • Biết cách xem đồng hồ, lịch đơn giản

  • Tự giải được bài Toán có lời văn, các bài Toán trắc nghiệm cơ bản hiện nay.

    Để có thể đạt được các yêu cầu trên thì giáo viên sẽ là người đóng vai trò vô cùng quan trọng. Không chỉ truyền đạt thông tin, giảng giải cho học sinh mà còn phải biết cách kết hợp các phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực mang tới sự hứng thú cho trẻ. Để từ đó giúp trẻ dễ dàng nạp thêm kiến thức nhanh chóng, nâng cao chất lượng giờ học.

    Kịch Bản Chương Trình Họp Phụ Huynh Cuối Năm 2023 – 2023 Nội Dung Họp Phụ Huynh Cuối Năm

    I. Điểm danh

    – Kính thưa các bậc phụ huynh, trước khi bước vào cuộc họp, tôi xin phép được điểm danh

    – Kính thưa các bậc phụ huynh để bước vào năm học mới, được sự chỉ đạo của BGH trường mầm non võng Xuyên A nói chung và lớp …………… nói riêng tổ chức họp phụ huynh để triển khai bàn bạc thống nhất với phụ huynh một số vấn đề trong năm học 20…..-20…..

    – Trước tiên để bước vào cuộc họp, xin mời 1 phụ huynh viết biên bản cuộc họp của lớp

    II. Thành phần

    – Về phía giáo viên lớp …………… có 2 cô

    1, …………………………………………………………………………………………………….

    2,…………………………………………………………………………………………………….

    Về phía phụ huynh gồm có…..phụ huynh có mặt

    III. Nội dung

    Gồm 5 phần:

    1. Báo cáo kết quả năm học 20…..-20…..

    2. Triển khai kế hoạch năm học mới

    3. thực hiện nội quy – quy chế của nhà trường và của lớp

    4. Thông qua thỏa thuận các khoản thu của năm học

    5. Ý kiến đóng góp và bầu chi hội trưởng hội phụ huynh

    IV. Tiến hành:

    1. Báo cáo kết quả năm học 20…..-20…..

    Bước vào cuộc họp sau đây tôi xin phép cuộc họp được bắt đầu

    – Thay mặt giáo viên lớp 5 tuổi a5 tôi xin được thông qua kết quả năm học 20…..-20….. của trường MNVX A nói chung và lớp …………… nói riêng

    – Thưa các bậc phụ huynh trường MNVX A là trường có bề dày thành tích nhiều năm liền đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp thành phố

    – Có đội ngũ giáo viên đoàn kết, nhất trí cao, có bề dày kinh nghiệm , trình độ chuyên môn vững vàng, năng lực sư phạm tốt, trong năm học vừa qua 100% GV đạt giáo viên giỏi cấp trường, có 2 giáo viên thi GV giỏi cấp huyện , 1 cô đạt giải nhất và 1 cô đạt giải nhì cấp huyện, và 1 cô đi thi cấp thành phố đã đạt giải nhì cấp thành phố

    – Lớp …………… trong năm học 20…..-20….. đã huy động được số trẻ ra lớp khá đông đạt tỉ lệ hơn 100% chỉ tiêu nhà trường giao

    – Các cháu đến lớp được ăn bán trú 100% tại trường, tỉ lệ các cháu đến lớp cao là do phụ huynh đã yên tâm tin tưởng gửi con em mình đến trường , lớp

    * Về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

    100% số trẻ ăn bán trú tại trường

    – Kết quả, trong năm học vừa qua, trẻ tăng cân tự nhiên, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng, nhà trường được huyện đánh giá rất cao về chất lượng , vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng và còn thường xuyên làm chuyên đề để các trường trong huyện về học hỏi

    – Được phụ huynh yên tâm tin tưởng khi gửi con em mình đến lớp,

    – Đến lớp trẻ được khám sức khỏe theo đúng định kì 3 tháng 1 lần

    – Về nề nếp trẻ có nề nếp, biết vâng dạ ,lễ phép, biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn, rửa tay sau khi đi vệ sinh, có thói quen biết tự phục vụ bản thân: như đi vệ sinh, tự xúc cơm,khi đi ngủ, có nề nếp trong sinh hoạt, hoạt động học, chơi, ăn, ngủ…..

    * Về chất lượng giáo dục:

    – Trong năm học vừa qua lớp …………… đạt danh hiệu lớp tiên tiến,

    – Về phía giáo viên: 2 giáo viên dạy giỏi cấp trường

    – Trường tổ chức nhiều chuyên đề của huyện và dạy các tiết học cho các giáo sinh về dự và lớp …………… là 1 trong những lớp được nhà trường giao cho dạy chuyên đề cũng như các tiết học khác và được đánh giá rất cao về cả cô và cháu

    – Năm học vừa qua trường MNVXA đã thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới để giúp các cháu học tập thoải mái và nâng cao kiến thức hiểu biết hơn.

    Nhiều cháu đã biết kể chuyện theo cô

    Biết có thói quen cầm bút, cầm sách

    Nhận biết hết các màu sắc

    – Mùa đông các lớp đều được trang bị chăn đệm đầy đủ để các cháu ngủ được ấm áp , đảm bảo sức khỏe cho trẻ và được phụ huynh khi gửi con ở lớp

    2. Triển khai kế hoạch năm học mới

    – Trong năm học 20…..-20….. trường có 2 khu :

    Cụm 4 gồm : 2 lớp 2 tuổi

    1 lớp 3 tuổi

    2 lớp 4 tuổi

    5 lớp 5 tuổi

    Cụm 11 gồm: 2 lớp 2 tuổi

    2 lớp 3 tuổi

    2 lớp 4 tuổi

    Lớp …………… năm học 20…..-20….. tổng số có 2 cô

    1, …………………………………………………………………………………………………….

    2,…………………………………………………………………………………………………….

    Chỉ tiêu nhà trường giao cho lớp ……………trẻ

    Đến nay đã huy động được 30 trẻ ra lớp và vẫn tiếp tục huy động các cháu ra lớp

    Các cháu đến lớp ăn bán trú 100% tại lớp , ăn đúng , ăn đủ chất, đảm bảo an toàn thực phẩm

    – Năm học này nhà trường tiếp tục đầu tư mua sắm trang thiết bị nhà bếp, phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng các cháu rất khang trang sạch sẽ, bếp sử dụng bằng ga, cơm nấu bằng nồi hấp, đồ dùng phục vụ bằng Inox, nước ăn hàng ngày được sử dụng bằng nước sạch

    – Thực phẩm trẻ ăn hằng ngày có nguồn gốc tươi ngon trước khi sơ chế rau -thực phẩm, đều được sục bằng máy ozone

    – Năm nay trường tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và là 1 trong 3 trường điểm trong huyện về chất lượng chăm sóc giáo dục theo sự chỉ đạo của phòng giáo dục huyện phúc thọ

    – Về giáo viên đứng lớp soạn và dạy theo quy định của bộ giáo dục

    – Trẻ đến lớp được làm quen với 7 môn học : LQ với toán, Văn học, KPKH, Âm nhạc, tạo hình, thể dục, LQCC ,

    Ngoài ra trong 1 ngày trẻ còn có rất nhiều các hoạt động khác như hoạt động ngoài trời, hoạt động góc

    3. Thực hiện nội quy quy chế của nhà trường và lớp

    – Về giờ giấc đón trẻ, trả trẻ đúng quy định

    Chiều từ 4h đến 4h30

    – Buổi sáng phụ huynh đưa trẻ đến lớp phải giao tận tay cô, tuyệt đối không để trẻ tự đi đến lớp 1 mình và tự về

    Phụ huynh cần trao đổi gặp cô giáo ở giờ đón và giờ trả trẻ

    Phụ huynh không tự ý vào phòng , lớp trẻ,

    Không cho trẻ mang quà đến lớp, vì nó ảnh hưởng mất vệ sinh, ảnh hưởng đến các hoạt động khác, ngoài ra trẻ còn tranh giành của nhau

    – Tuyệt đối phụ huynh không cho trẻ mang đồ chơi,những đồ sắc nhọn đến lớp,

    – Không đeo đồ trang sức cho trẻ khi đến lớp nếu mất các cô không chịu trách nhiệm

    – Trẻ đến lớp yêu cầu báo ăn đầy đủ

    – Trẻ nghỉ không đến lớp phải xin phép giáo viên ở lớp

    – Trẻ đến lớp phải sạch sẽ, khỏe mạnh không ốm đau

    – Yêu cầu phụ huynh đảm bảo giờ giấc đón trẻ

    – Với lớp …………… số lượng các cháu đông vì vậy không thể tránh khỏi những chuyện cào cấu, cắn nhau , vì vậy mong các bậc phụ huynh hết sức thông cảm

    4. Thông qua các khoản thu của năm học 20…..-20…..

    Các khoản thu theo quy định

    5. Ý kiến đóng góp và bầu hội trưởng hội phụ huynh

    * Ý kiến đóng góp

    ….……………………………………………………………………………………………………….

    ….………………………………………………………………………………………………………..

    ….…………………………………………………………………………………………………………

    7. Bầu hội trưởng hội phụ huynh

    ….………………………………………………………………………………………………………..

    ….…………………………………………………………………………………………………………

    V. Bế mạc:

    Xin trân trọng cảm ơn!

    ….., ngày … tháng … năm 20…

    (…….h ngày …. tháng ….. năm 20…)

    1. Tuyên bố lí do:

    Theo quy định, mỗi năm nhà trường tổ chức 3 cuộc họp phụ huynh: Đầu năm, cuối kì I và cuối năm.

    Theo sự chỉ đạo của nhà trường, hôm nay lớp … tổ chức họp phụ huynh nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện cũng như việc tham gia các hoạt động của các em và việc thực hiện kế hoạch năm học của nhà trường, của lớp …. Đồng thời chúng ta cùng bàn bạc kế hoạch hoạt động hè cũng như việc tổ chức liên hoan cuối năm cho các em.

    2. Giới thiệu đại biểu, thư ký.

    3. Tuyên bố nội dung cuộc họp:

    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học……….. của trường, lớp.

    Báo cáo kết quả học tập rèn luyện của từng học sinh trong học kì II và cả năm học.

    Bàn kế hoạch tổ chức liên hoan cuối năm.

    4. Giáo viên thay mặt nhà trường báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của toàn trường năm học………: (Biên bản)

    a/ Về phát triển số lượng: Tổng số…..lớp, với tổng số…… học sinh, Nữ:…… em. DT: …… em. Khuyết tật: ….. em. Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; đi học chuyên cần 99%; duy trì sĩ số 100%. 100% h/s học 2 buổi/ngày, 75% h/s ăn bán trú.

    b/ Về chất lượng:

    – Chất lượng mũi nhọn: (Mỗi trường chỉ được 15 em tham gia dự thi cấp Huyện)

    + Học sinh giỏi Huyện:

    * Môn Toán: giải Nhất: 2 em ; giải Nhì: 5 em; giải Ba: 2 em; giải KK: 5em.

    * Môn Tiếng Anh: giải Nhất: 0 em ; giải Nhì: 3 em; giải Ba: 4 em; giải KK: 5em.

    + Học sinh giỏi Tỉnh:

    * Môn Toán: giải Nhất: 2 em ; giải Nhì: 2 em; giải Ba: 3 em; giải KK: 1em.

    * Môn Tiếng Anh: giải Nhất: 0 em ; giải Nhì: 4 em; giải Ba: 4 em; giải KK: 2em.

    + Học sinh giỏi Quốc gia: Môn Toán: 1 em Huy chương Đồng. (em …).

    (Cấp Huyện và cấp Tỉnh IOE: … chiếm 3 em; Toán QG: 1 em của …).

    – Chất lượng đại trà:

    + Học sinh xếp loại Năng lực: Đạt 738/739 em (đạt tỉ lệ 99,8%)

    + Học sinh xếp loại Phẩm chất: Đạt 739/739 em (đạt tỉ lệ 100%)

    + HS hoàn thành chương trình lớp học (được lên lớp): 738/739 em, đạt 99,8%.

    + HS hoàn thành Xuất sắc chương trình lớp học: 267 em, đạt 36,1%.

    + HS hoàn thành Tốt chương trình lớp học: 293 em, đạt 39,6%.

    + HS hoàn thành chương trình Tiểu học (lớp 5): 123/123 em, đạt 100 %.

    c/ Các phong trào khác:

    * Đạt giải Nhất Hội khỏe Phù Đổng cấp Huyện.

    d/ Về xây dựng cơ sở vật chất:

    Năm học … đã thực hiện những hạng mục đã thống nhất ở cuộc họp phụ huynh đầu năm và cuối năm trước. (Đã quyết toán cuối kì I).

    e/ Về phục vụ bếp ăn bán trú:

    Trong năm học đã đảm bảo VSATTP, không có trường hợp nào ngộ độc thực phẩm.

    5/ Đánh giá nhận xét về lớp chủ nhiệm (Lớp … ):

    Ưu điểm:

    Nhìn chung các em đều ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời thầy cô, có ý thức học tập tốt. Thực hiện tốt các nề nếp thể dục vệ sinh, giữ vở sạch, viết chữ đẹp, các quy định về nề nếp của trường, lớp.

    Xây dựng và duy trì phong trào thi đua giành điểm tốt, thi đua giữa các tổ, giữa các cá nhân. Đặc biệt PT có ý nghĩa thi đua và giáo dục cao.

    Nhiều em có ý thức học tập tốt, tiếp thu bài chủ động, tích cực, tự giác, hoàn thành tốt các bài tập, nhiều em có tiến bộ hơn so với học kì I. ……….

    Xây dựng và duy trì phong trào rèn chữ viết, hầu hết các em có ý thức rèn luyện tốt; một số em còn tích cực trong việc rèn chữ, có nhiều em có nhiều cố gắng và có tiến bộ rõ rệt về chữ viết. Kết quả thi Vở sạch chữ đẹp cấp trường lớp đạt Lớp VSCĐ.

    Trong giờ học hầu hết các em đều chú ý nghe giảng, nhiều em hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài…………………………)

    Với nhiều hình thức thi đua, cùng với việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học, hầu hết các em đều hào hứng tìm tòi, chủ động chiếm lĩnh kiến thức, phát biểu hăng hái, mạnh dạn, tự tin.

    Tồn tại:

    Còn một vài h/s chưa thực ngoan, có em còn vi phạm nề nếp, chưa hoàn thành các bài tập kịp thời, có em còn nói chuyện trong giờ học. ( Cuối kì I và kì II đã giảm hẳn, không có trường hợp tái phạm.)

    Một số em thường xuyên không làm bài tập về nhà, không thuộc bài cũ……….…); còn 3 em âm điểm thi đua.

    Vài em không đưa bài kiểm tra, bài tập về nhà cho bố mẹ ký.

    Một vài em chữ viết so với kì I chưa có tiến bộ.

    Đánh giá nhận xét từng học sinh: (GV đánh giá từng h/s – đã có trong học bạ.)

    6/ Báo cáo kết quả học tập rèn luyện trong học kì II của lớp …:

    Học sinh giỏi:……………………

    Học sinh tiên tiến:…….…………

    Học sinh TB:…………………….

    Học sinh yếu:……………………

    – Xếp loại hai mặt giáo dục cuối kì II: (Năng lực – Phẩm chất; Đạt: 100% -Chưa đạt: 0)

    – Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: 34/34em (100%).

    Kết quả thi Vở sạch chữ đẹp cấp trường lớp đạt Lớp VSCĐ_ Lớp đạt lớp TT.

    * Báo cáo kết quả học sinh giỏi các cấp lớp …:

    + Học sinh giỏi giải Toán trên mạng Internet cấp Quốc gia 1 em đạt huy chương Đồng. ………….)

    + Học sinh giỏi giải Toán trên mạng Internet cấp Tỉnh & Huyện đều đạt 3/3 em/ khối 5 (Trong đó cấp Huyện: 1 giải nhất, 2 giải Nhì; Cấp Tỉnh: 1 giải nhất, 1 giải Nhì; 1 giải Ba).

    *Nói thêm: Do PGD hạn chế số lượng nên cả trường, mỗi khối chỉ được chọn 3 em dự thi.

    + Học sinh thi IOE Tiếng Anh cấp Tỉnh: 3/3 em đạt giải ……………………(khối 5 em)

    * Thi RCV cấp Trường: 1 giải Đặc biệt – Rung chuông vàng…………….. (Cả khối chỉ có 5 giải _ … đã chiếm 3 giải).

    *Thi chữ viết đẹp cấp trường có 03 em đạt giải: …………………. (Cả khối 4 em).

    7/ Báo cáo các khoản thu chi: Đã quyết toán với nhà trường trong học kì I.

    * Thu chi quỹ lớp: BCH phụ huynh lớp quyết toán.

    * Báo cáo các khoản thu: …………………………….

    Thu tiền liên hoan cuối năm: (Xin ý kiến của Phụ huynh.)

    8/ Kế hoạch XDCSVC và hoạt động hè của nhà trường năm học ………..:

    a/ Kế hoạch tuyển sinh lớp 1:

    – Tuyển sinh vào lớp 1 từ ngày …..tháng …. đến hết ngày …. tháng 6 năm 20…..

    – Hồ sơ tuyển sinh gồm:

    + Đơn xin nhập học + giấy khai sinh + giấy chứng nhận qua lớp mẫu giáo 5 tuổi + Sổ hộ khẩu; + Đơn xin đăng kí học 2 buổi/ ngày và lớp bán trú.

    b/ Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất năm học…………..:

    Căn cứ vào tình hình thực tế, nhu cầu của nhà trường, để đảm bảo an toàn và điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh hoạt và học tập được tốt, BGH nhà trường thống nhất cùng BCH cha mẹ học sinh xây dựng và tu sửa các hạng mục sau:

    + Sửa chữa phòng học.

    + Sửa chữa 200 m sân phía trước 4 phòng học.

    c/ Các khoản thu huy động trong phụ huynh để xây dựng cơ sở vật chất:

    Sau khi khảo sát thực tế và căn cứ vào dự toán của Công ty tư vấn xây dựng Việt Phát, chúng tôi thống nhất mức vận động đóng góp thấp nhất để XDCSVC năm …………… như sau:

    TT KHOẢN VẬN ĐỘNG SỐ TIỀN VẬN ĐỘNG THU 1 EM GHI CHÚ

    K1 K2 K3 K4 K5

    1 TIỀN TU SỬA XÂY DỰNG CSVC

    Không vận động đóng góp đối với gia đình học sinh thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình dân tộc tại chỗ có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế..

    * Nhập học vào lớp 6: Gia đình tự liên hệ với trường THCS………..

    9/ Ý kiến của phụ huynh:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    10/ Bế mạc:

    Xin cảm ơn!

    Chương trình cuộc họp phụ huynh cuối năm, năm học……………..

    Ổn định, điểm danh

    Tuyên bố lý do.

    Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học ………….. của toàn trường.

    Báo cáo kết quả đạt được trong năm học ………….. của lớp……

    Thông báo các khoản thu – chi của lớp và của trường.

    Phát biểu ý kiến – giải trình.

    Bế mạc.

    I. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………..:

    1. Kết quả học tập chung cả trường

    a) Chất lượng giáo dục 2 mặt

    – Về hạnh kiểm: Đại đa số học sinh chấp hành tốt nội quy của nhà trường, ý thức bảo quản CSVC, giữ gìn cảnh quang, vệ sinh môi trường ngày càng được nâng cao;

    Tuy nhiên ngoài giờ quản lý của nhà trường những hiện tượng như đánh bạn… vẫn còn. Đặc biệt tập trung ở các lớp ……

    Về học lực: Chất lượng học tập đại trà được duy trì, ổn định, tỉ lệ học sinh giỏi có nâng lên.

    – Phong trào TDTT được chú trọng, nhà trường đạt nhiều thành tích cao trong HPPĐ cấp Thành phố đáng khích lệ.

    I. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………..:

    1. Kết quả học tập chung cả trường

    a) Chất lượng giáo dục 2 mặt

    – Về hạnh kiểm: Đại đa số học sinh chấp hành tốt nội quy của nhà trường, ý thức bảo quản CSVC, giữ gìn cảnh quang, vệ sinh môi trường ngày càng được nâng cao;

    Tuy nhiên ngoài giờ quản lý của nhà trường những hiện tượng như đánh bạn… vẫn còn. Đặc biệt tập trung ở các lớp……….

    – Về học lực: Chất lượng học tập đại trà được duy trì, ổn định, tỉ lệ học sinh giỏi có nâng lên.

    I. Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học …………..:

    Advertisement

    1. Kết quả học tập chung cả trường

    a) Trong hoạt động ngoài giờ lên lớp nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động theo qui mô toàn trường mang tính giáo dục cao như Hội thi “An toàn giao thông”; Tổ chức “Hội vui trăng rằm”; Hội thi “Nét đẹp đội viên” chào mừng kỷ niệm…. năm ngày nhà giáo Việt Nam; Chương trình “Tâm sự cùng em”; Ngoại khóa: “Kỷ niệm …..năm ngày thành lập Quân Đội Nhân Dân Việt Nam”; Ngoại khóa “Cùng vui tết về” nhằm chào mừng ngày thành Đảng Cộng sản Việt Nam và mừng Xuân……..; Tổ chức thành công “Hội Trại” và “Đêm văn nghệ” chào mừng tháng 3 lịch sử; Ngoại khóa: “Kỷ niệm….. năm ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh (15/5/1941-15/5/……….)” và “Kỷ niệm …… năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh”…

    Tham dự nhiều hoạt động cấp Thành phố như như Hội diễn văn nghệ “Tri ân Thầy, Cô giáo” do Thành đoàn phối hợp với phòng GD& ĐT……… và UBND……… tổ chức.

    b) Phong trào HSG (có danh sách kèm theo)

    Trong phong trào học sinh giỏi được duy trì, tuy nhiên số lượng giải, chất lượng giải chưa mang tính bền vững, ổn định.

    – HSG lớp 9 đạt 7 giải KK: Môn Văn: 6 giải KK; Hóa 1 KK.

    – Các môn TNTH lớp……… đạt 3 giải (1 Ba, 2KK): TNTH Lý 1 giải Ba, 1 giải KK; TH Sinh 1 KK

    – HSG lớp 6,7,8 đạt 6 giải (4 Ba, 2 KK): Môn Văn 6: 2 Ba; Văn 7: 2 Ba; Văn 8: 1 KK; Toán 6: 1 KK.

    – Các Hội thi khác đạt 2 giải KK: TTVH: 1 KK , IOE lớp 6: 1 KK

    c) Xây dựng CSVC trang thiết bị dạy học:

    – Bằng nguồn hoạt động của nhà trường và sự hỗ trợ của Phòng GD&ĐT nhà trường đã mua sắm trên 46 triệu đồng để mua sắm trang thiết bị dạy học;

    – Thực hiện đúng kế hoạch 100% các phòng học có đầy đủ Tivi màn hình lớn, tăng cường số lượng máy vi tính ở phòng dạy Tin 5 máy; 7 bộ bàn ghế GV.

    – Nhà trường cùng PHHS chú trọng quan tâm quang cảnh sư phạm nhà trường, trồng thêm cây xanh…

    * Đánh giá chung: Chất lượng học tập được chú trọng, tỉ lệ học sinh giỏi có nâng cao.

    Tuy nhiên nề nếp sinh hoạt, học tập của một bộ phận nhỏ học sinh không tốt (nhất là một số em học sinh lớp………), đã ảnh hưởng đến nề nếp chung của nhà trường.

    2. Kết quả của lớp, của từng học sinh:

    a/ Chất lượng hai mặt giáo dục:

    Kết quả HKII:

    Học lực:

    Giỏi: 01 học sinh; 01 học sinh bị khống chế môn Toán, Ngữ văn.

    Khá: 07 học sinh; có 08 em bị khống chế học sinh khá, chủ yếu là khống chế hai môn Toán và Văn.

    Trung bình: 18 học sinh.

    Yếu: 09 học sinh

    * Hạnh kiểm:

    Tốt: 23 học sinh

    Khá: 06 học sinh

    Trung bình: 06 học sinh

    * So sánh với học kì I: Chất lượng của lớp trong học kì 2 có tiến bộ hơn so với học kì 1. Cụ thể học sinh khá tăng lên (2 học sinh); học sinh yếu giảm xuống (2 học sinh). Về hạnh kiểm: đạo đức của học sinh vẫn có sự chuyển biến nhưng ở mức độ chậm.Học sinh có hạnh kiểm trung bình vẫn chiếm tỉ lệ cao 6 học sinh chiếm 14,3 %.

    Kết quả cả năm học:

    Học lực:

    Giỏi: 02 học sinh

    Khá: 08 học sinh. Có 5 học sinh bị khống chế học sinh khá

    Trung Bình: 18 học sinh.

    Yếu: 07 học sinh.

    * Đặc biệt: Em………….: Đạt giải 3 môn Thí nghiệm thực hành vật lý cấp thành phố.

    * Hạnh kiểm:

    Tốt: 23 học sinh

    Khá: 06 học sinh

    Trung bình: 06 học sinh

    3. Đánh giá tình hình tham gia các phong trào và công tác thi đua của lớp:

    Ưu điểm: – Lớp đã tham gia các phong trào, các hoạt động do Liên đội và ban Hoạt động ngoài giờ lên lớp đã đề ra. Đặc biệt đã tham gia thành công Hội trại tháng 3 lịch sử và đêm văn nghệ ngày………..

    – Vẫn còn tồn tại một số học sinh trong lớp vẫn chưa ý thức được việc học; chưa thực sự rèn luyện đạo đức tốt. Nhiều em học sinh thường xuyên vi phạm nội qui, qui chế của nhà trường. Mặc dù có nhiều biện pháp từ lớp, giáo viên chủ nhiệm, nhà trường, UBND xã, đặc biệt là Công an xã, Thành phố nhưng một số học sinh vẫn chưa tiến bộ. Cụ thể là những học sinh đã xếp loại hạnh kiểm trung bình đã nêu trên.

    Em …….: thường xuyên bỏ tiết, vi phạm nội qui nhà trường nhiều lần, tham gia đánh nhau với Khải. Nhà trường đã mời làm việc với phụ huynh nhiều lần nhưng vẫn không tiến bộ. Vắng học không phép nhiều ngày.

    Em ……..: thường xuyên bỏ tiết, coi thường giáo viên bộ môn. Thường xuyên vi phạm nội qui, qui chế của nhà trường.

    – Em ……: vắng học dài ngày, không lý do, bỏ giờ, vi phạm nội qui của nhà trường, coi thường giáo viên bộ môn.

    Kết quả đạt được:

    Em ………..: đạt giải nhất môn Điền kinh cấp thành phố.

    Tập thể lớp: Đạt giải nhì tiết mục văn nghệ thời trang giấy.

    Đạt Giải nhất thi đổ nước vào chai.

    Đạt giải nhì chạy ba chân.

    Đạt giải khuyến khích viết nhật kí trại.

    4. Thông báo các khoản thu chi của lớp: (có bảng kèm theo)

    1. Nhận xét về đặc điểm tình hình lớp

    + Sĩ số: …. h/s trong đó …. Nam … Nữ

    + Sĩ số lớp năm……….: Tăng … học sinh Dồn lớp

    * Thuận lợi:

    Lớp được sự quan tâm đầu tư giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo.

    Các em học sinh ngoan, học lực nhìn chung đều đạt khá giỏi từ những năm trước.

    Đội ngũ cán bộ lớp gương mẫu có ý thức trách nhiệm cao.

    * Khó khăn:

    Vẫn còn một số học sinh chưa thực sự chăm học, ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện chưa cao

    …………………………………………………………………………………….

    2. Tổng kết năm học…………….

    Hạnh kiểm: 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt

    Học tập:

    …/… học sinh xếp loại học lực giỏi

    …..%; …./…. Học sinh xếp loại học lực khá

    ….%. trường hợp học lực trung bình…./….. (.….%)

    Thi đua: Đạt danh hiệu lớp tiên tiến xuất sắc, chi đội mạnh

    II. Tổng kết thu chi

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………

    Tổng Hợp Bài Tập Môn Toán Lớp 3 Theo Từng Chủ Đề Ôn Tập Các Dạng Toán Lớp 3

    Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 2: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 3: Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau)

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 4: Một cửa hàng có 6 hộp bút chì như nhau đựng tổ cộng 144 cây bút chì, cửa hàng đã bán hết 4 hộp bút chì. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 5: Hùng có 56 nghìn đồng mua được 8 quyển truyện, Dũng có ít hơn Hùng 21 nghìn đồng. Hỏi Dũng mua được bao nhiêu quyển truyện tranh ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 6: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 7: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 8: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 9: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên . Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 10: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 11: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 lít . Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 12 : Huệ xếp 9 chiếc thuyền mất 36 phút, Hoa xếp 6 chiếc thuyền mất 30 phút. Hỏi Huệ xếp 5 chiếc thuyền và Hoa xếp 4 chiếc thuyền thì ai xếp xong trước ? (biết 2 bạn bắt đầu xếp thuyền cùng một lúc.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 13: Có hai chở hàng , xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 400 kg gạo. Xe thứ nhất chở 8 bao, xe thứ hai chở 6 bao gạo. Hỏi mỗi xe chở đợc bao nhiêu kg gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 14: Có một tổ học sinh tham gia trồng rừng , ngời ta giao cứ 5 học sinh thì trồng 25 cây, nhng thực tế mỗi học sinh lại trồng nhiều hơn nhiệm vụ đợc giao 2 cây nên tổng số cây trồng đợc là 238 cây. Hỏi tổ HS đó có bao nhiêu em?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 15: Cô giáo có 192 viên kẹo đựng đều trong các hộp , cô giáo lấy ra mỗi hộp 8 viên để chia cho các em, sau khi chia xong cô còn lại 128 viên kẹo. Hỏi lúc đầu cô giáo có bao nhiêu hộp kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 16: An có một số hộp bi nh nhau, An đếm thử 3 hộp thì thấy có 24 viên, AN lấy ra mỗi hộp 2 viên để chia cho Bình, sau khi cho Bình An còn lại 48 viên. Hỏi An có bao nhiêu hộp bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 17: Một ngời mua 126 kg đờng dự định chia thành 9 bao nhng sau đó mỗi bao lại chứa ít hơn dự định 8kg. Hỏi 126 kg đờng đợc chia thành mấy bao?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 18: Có 7 thùng dầu , mỗi thùng có 12 lít. Nếu lấy số dầu trên chia đều vào các thùng 4 lít thì chia đợc bao nhiêu thùng?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 18: Có 9 hộp kẹo nh nhau chứ tổng cộng 144 viên kẹo, ngời ta chia cho các em thiếu nhi, mỗi em 4 viên thì hết 8 hộp. Hỏi có bao nhiêu em thiếu nhi đợc chia kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 19: Mẹ chia kẹo cho Hồng và Lan, mỗi lần chia hồng đựơc 6 viên còn Lan được 4 viên. Sau khi chia xong Hồng đợc nhiều hơn Lan 12 viên kẹo. Hỏi Mỗi bạn đợc bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 20: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 21: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 22. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 23. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kờ 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 24. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 25. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 26. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng làbao nhiêu kilôgam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 27. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 28. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 29. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con. Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 30. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của Tỳ.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 31. Cứ hai bạn đấu với nhau thì được một ván cờ. Hỏi có bốn bạn đấu với nhau thì được mấy ván cờ (mỗi bạn đều đấu với một bạn khác)? Hỏi

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 32. Mẹ mang ra chợ bỏn 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sỏng mẹ đó bỏn được một số cam và quýt, cũn lại số cam và số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đó bỏn được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 33. Một thùng đựng đầy dầu hỏa thì nặng 32 kg. Nếu thựng đựng một nửa số dầu hỏa đó thì nặng 17kg. Hỏi khi thùng không đựng dầu thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 34. Có 234kg đường chia đều vào 6 túi. 8 túi như vậy có số đường là bao nhiêu ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 35. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cả hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 36: Hùng có 20 viên bi gồm 3 loại: màu xanh, màu đỏ, màu vàng. Số bi đỏ gấp 6 lần số bi xanh; số bi vàng ít hơn số bi đỏ. Số bi vàng Hùng có là bao nhiêu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 37. Túi thứ nhất đựng 18 kg gạo và gấp 3 lần số gạo ở túi thứ hai. Hỏi phải chuyển bao nhiêu ki-lô-gam gạo ở túi thứ nhất sang túi thứ hai để số gạo ở hai túi bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 38. Trong vườn có 35 cây gồm 3 loại vải, nhón, hồng xiờm. Số cõy hồng xiờm bằng số cây trong vườn, số cây nhón gấp đôi số cây vải. Hỏi vườn đó có bao nhiêu cây vải?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 1: Có 5 thùng kẹo , mỗi thùng có 6 hộp kẹo, mỗi hộp có 32 viên kẹo. Hỏi có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 2: Có 8 bạn nhỏ đi mua bi, mỗi bạn mua 3 bi xanh và 4 bi đỏ. Hỏi 8 bạn mua tất cả bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 3: Có 5 thùng kẹo như nhau chứa tổng cộng 720 viên kẹo, mỗi thùng kẹo có 6 gói. Hỏi mỗi gói chứa bao nhiêu viên kẹo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 4: Hai ngăn sách có tổng cộng 84 quyển. Nếu lấy 4 quyển sách của ngăn thứ nhất chuyển sang ngăn thứ hai thì số quyển sách của hai ngăn bằng nhau. Hỏi thực sự mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 5: Có một đơn vị bộ đội, khi tập hợp nếu xếp mỗi hàng 64 người thì xếp được 10 hàng. Hỏi muốn xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có bao nhiêu người?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 6: Có một số bi chia thành 8 túi, mỗi túi được 14 viên bi. Hỏi muốn chia số bi đó thành mỗi túi 4 bi thì chia được bao nhiêu túi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 7: Một đoàn du khách có 26 người đón tắc xi, mỗi xe tắc xi chở được 4 người.

    Hỏi đoàn du khách phải đón tất cả bao nhiêu chiếc tắc xi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 8: An có một số viên kẹo chia thành 8 túi. Nếu lấy đi 17 viên kẹo thì số kẹo còn lại được chia đều thành 7 túi, mỗi túi ít hơn lúc đầu 1 viên kẹo. Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên kẹo.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 1: Dũng có 16 viên bi, Toàn có số bi gấp 5 lần số bi của Dũng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36kg đường, ngày thứ hai bán được số đường giảm đi 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu ki lô gam đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 3: Có ba thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 16 lít, thùng thứ hai chứa gấp 3 lần thùng thứ nhất, thùng thứ ba chứa kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi thùng thứ ba chứa bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 4: Có hai bao gạo, bao thứ nhất đựng 72kg gạo và đựng gấp 3 lần bao thứ hai. Hỏi bao thứ nhất đựng nhiều hơn bao thứ hai bao nhiêu ki lô gam gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 5: Hồng có 18 quyển sách , số sách của Hồng so với số sách của Lan thì kém 3 lần. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 6: An đi thăm một nông trại có nuôi gà và heo, An đếm được 216 chân gà và thấy số gà gấp 3 lần số heo. Hỏi nông trại có bao nhiêu con heo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 7: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa 48 lít dầu, thùng thứ hai nếu có thêm 4 lít dầu thì số dầu ở thùng thứ hai so với thùng thứ nhất sẽ kém hai lần. Hỏi phải chuyển từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai bao nhiêu lít dầu để hai thùng có số dầu bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 8: Bằng và Đức có tất cả 48 viên bi, biết số bi của Đức gấp 3 lần số bi của Bằng. Hỏi Đức có nhiều hơn Bằng bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 1: Thùng thứ nhất có 78 kg gạo, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 25 kg gạo. Hỏi hai thùng có tất cả bao nhiêu kg gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 2: Trong một hộp có ba loại bi : đỏ , xanh ,vàng. Biết số bi của cả túi nhiều hơn tổng số bi đỏ và bi vàng là 7 bi, bi vàng ít hơn bi xanh 2 bi và số bi đỏ nhiều hơn số bi vàng 3 bi. Hỏi trong túi có tất cả bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 3: Có hai bao gạo, bao thứ nhất có 48 kg, bao thứ nhất ít hơn bao thứ hai 16 kg. Hỏi hai bao có tất cả bao nhiêu kg gạo?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 4: Có 3 bạn nhỏ đI mua bi, mỗi bạn mua được 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Hỏi ba bạn mua được bao nhiêu viên bi ? Hãy giải bài toán bằng hai cách.

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 1: Một bao gạo có 42 kg, người ta lấy ra 1/6 số gạo trong bao. Hỏi trong bao còn bao nhiêu kg gạo ?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 2: Lớp 3 A có 32 học sinh, 1/4 số học sinh của lớp 3 A là nữ. Hỏi lớp 3 A có bao nhiêu học sinh Nam?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 3: Tấm vải xanh dài 18 m, tấm vải đỏ dài bằng 1/3 tấm vải xanh. Hỏi 2 tấm vải dài bao nhiêu m?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 4: Có 2 thùng dầu , biết 1/3 số dầu thùng 1 bằng 1/4 số dầu thùng 2, biết thùng thứ nhất có 18 lít dầu. Hỏi thùng thứ 2 có bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 5: Có một bao đường, nếu lấy ra 1/4 số đường trong bao 1 thì được 5 kg. Hỏi lấy ra 1/5 số đường trong bao thì được bao nhiêu kg?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 1: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất có 26 lít dầu, thùng thứ hai có số dầu gấp 3 lần số dầu của thùng thứ nhất. Hỏi 2 thùng có tất cả bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 48kg đường, ngày thứ hai giảm hơn so với ngày thứ nhất 2 lần. Hỏi ngày thứ hai bán được bao nhiêu kg đường?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 3: Lan có 18 con tem, Lan có số tem gấp 3 lần số tem của Thắm. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu con tem?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 4: Ngày thứ hai nhà máy sản xuất được 248 đôi giầy, ngày thứ hai sản xuất giảm gấp 4 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai sản xuất ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu đôi giầy?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 5: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất có 46 lít dầu, thùng thứ hai nếu thêm 16 lít thì sẽ có số dầu gấp đôi số dầu của tùng thứ nhất. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 6: Một của hàng ngày thứ nhất bán được 24 chiếc xe đạp, ngày thứ hai bán giảm 3 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán ít hơn ngày thứ nhất bao nhiêu chiếc xe đạp?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 7: Có hai thùng nước mắm, thùng thứ nhất có 36 chai, thùng thứ hai nếu bớt ra 6 chai thì số còn lại kém thùng thứ nhất 2 lần. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu chai nước mắm?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 8: Có hai hộp kẹo, hộp thứ nhất có 12 viên kẹo, hộp thứ hai có số kẹo gấp 3 lần số kẹo của hộp thứ nhất. Hỏi phải chuyển từ hộp thứ hai sang hộp thứ nhất bao nhiêu viên để hai hộp có số kẹo bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 9: Bình có 42 viên bi, Dũng có một số viên, Bình cho Dũng 6 viên bi thì số bi còn lại của Bình gấp 3 lần tổng số bi của Dũng. Hỏi lúc đầu Dũng có bao nhiêu viên bi?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Bài 10: Hồng có 27 que tính, Hồng cố số que tính gấp 3 lần số que tính của Lan. Hỏi Hồng phải chuyển cho Lan bao nhiêu que tính để số que tính của hai bạn bằng nhau?

    Bài giải:

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    …………………………………………………………… ……………………………………………………………

    Mỗi dạng bài đều còn rất nhiều bài tập trong file tải về, mời các bạn tải để xem tiếp

    Sơ Đồ Tư Duy Toán Lớp 3 –Math

    1. Sơ đồ tư duy là gì? 

    Sơ đồ tư duy được biết đến là một công cụ hữu ích giúp cho người học có thể hệ thống lại kiến thức một cách dễ dàng thông qua sơ đồ kiến thức mà mình đã học. Từ đó hình thành nên hệ thống các kiến thức trung tâm và phân nhánh kiến thức thành các nhánh nhỏ. Tất cả sẽ được thể hiện thông qua hình ảnh, màu sắc, chữ viết,… Có thể nói, việc thiết lập và vận dụng sơ đồ tư diu sẽ là cách giúp người học tiết kiệm tối đa thời gian trong việc tiếp thu, ôn tập, củng cố kiến thức lâu dài cho việc học. Đồng thời phát triển tư duy năng lực ngày một tốt hơn. 

    2. Lợi ích khi sử dụng sơ đồ tư duy toán lớp 3

    Việc sử dụng sơ đồ tư duy đem lại rất nhiều lợi ích, đặc biệt là trẻ đang theo học toán lớp 3. Vậy những lợi ích đó là gì?

    Giúp trẻ ghi nhớ kiến thức một cách logic: Với hình ảnh sơ đồ tư duy sinh động, dễ hiểu đây sẽ là cách giúp trẻ chủ động hơn trong việc học. Thông qua kiến thức trọng tâm trẻ có thể dễ dàng phác thảo được sơ đồ tư duy toán lớp 3 một cách chi tiết hóa qua các nhánh nhỏ. Qua đó sẽ tạo cho trẻ một hệ thống logic dễ nhìn, dễ học và dễ hiểu hơn. 

    Hỗ trợ phát triển tư duy: Sơ đồ tư duy toán 3 sẽ giúp trẻ dễ dàng hơn trong việc hệ thống kiến thức môn toán trong chương trình học của mình. Nhờ đó, các bé sẽ biết được nên học những kiến thức nhỏ nào từ kiến thức trọng tâm. Đây chính là cách giúp trẻ nâng cao kiến thức và rèn luyện tư duy của bản thân mình. 

    Tăng khả năng sáng tạo: Sự kết hợp hoàn hảo giữa màu sắc, hình ảnh và chữ viết,… chính là cách giúp trẻ khơi dậy sự sáng tạo, trí tưởng tượng của bản thân mình. Miễn sao các kiến thức được học phù hợp với chương trình học toán 3 là được. 

    Giúp trẻ yêu thích môn toán hơn: Sơ đồ tư duy môn toán lớp 3 chính là phương pháp hay tăng sự hứng thú của trẻ đối với môn toán. Bằng cách thể hiện đa dạng và sinh động các kiến thức số học và hình học toán lớp 3 các bé sẽ dễ dàng hiểu, nắm rõ cũng như yêu thích môn học này hơn. 

    3. Làm thế nào để có được sơ đồ tư duy toán 3 hiệu quả?

    Để có được một sơ đồ tư duy toán lớp 3 hiệu quả cho bé, bạn cần hướng dẫn bé thực hiện theo các bước sau đây:

    Bước 2: Ở chương trình toán 3 kiến thức về đại số và hình học đều có những vấn đề trọng tâm. Với những kiến thức trọng tâm bạn nên hướng dẫn vé vivex ột đường phân nhằng bằng đường thẳng hoặc đường mũi tên từ vị trí trung tâm rồi nối với các ý phụ. 

    Bước 3: Mỗi ý trọng tâm bạn hướng dẫn các bé tiếp tục phân nhánh mới, các ý bổ sung cho ý đó chứ không nhất thiết phải gom hết thành một ý. 

    Bước 4: Tiếp tục vẽ hình phân nhánh các ý cho đến khi sơ đồ tư duy chi tiết nhất có thể. Sơ đồ tư duy khi vẽ không giới hạn ý vì vậy các bé có thể ghi mọi thứ mà mình nghĩ, cần lưu ý sử dụng bút màu để phân biệt các ý tưởng cho rõ ý và dễ học. 

    4. Tổng hợp kiến thức và sơ đồ tư duy môn toán lớp 3

    Sơ đồ tư duy toán 3 kiến thức về hình học 

    Sơ đồ tư duy toán 3 phần đại số

    Ngoài hình học, các bé học lớp 3 còn được tiếp cận các kiến thức về đại số gồm: cấu tạo số, biểu thức và tính giá trị của biểu thức, các phép tính như: cộng, trừ, nhân, chia ở mức cao so với các con số lớn. Điều này tạo nên một nền tảng giúp các bé hệ thống được các kiến thức quan trọng và cần thiết về đại số.

    Toán 6 Bài Tập Cuối Chương Vi – Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Giải Toán Lớp 6 Trang 27 – Tập 2

    Đồng thời, cũng giúp thầy cô soạn giáo án Bài tập cuối chương VI: Phân số – Toán 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống cho học sinh của mình. Mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí bài viết:

    Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 27 tập 2 Bài 6.44

    Thay số thích hợp vào dấu “?”.

    Hướng dẫn giải

    Để viết lại các phân số có cùng mẫu dương ta có thể sử dụng 1 trong hai tính chất sau:

    Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

    Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

    Gợi ý trả lời:

    Bài 6.45

    Tính một cách hợp lí:

    a. ;

    b. .

    Hướng dẫn giải

    Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau

    Tính chất giao hoán: a + b = b + a

    Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

    Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . (b + c) = ab + ac

    Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

    Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

    Gợi ý trả lời:

    a.

    b.

    .

    Bài 6.46

    Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 1000 ml. Ngày đầu Mai uống hộp; ngày tiếp theo Mai uống tiếp . Hỏi:

    a. Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần?

    b. Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày.

    Hướng dẫn giải

    – Muốn tìm của một số a cho trước ta tính

    – Muốn tìm của một số b cho trước ta tính

    – Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

    – Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

    Gợi ý trả lời:

    a. Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại số phần là: (phần)

    b. Lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày là: (ml)

    Bài 6.47

    Một bác nông dân thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20 kg, tức là số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao nhiêu kilogam cà chua ra chợ bán?

    Gợi ý trả lời:

    Bác nông dân đã mang số kilogam cà chua ra chợ bán là:

    Bài 6.48

    Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người?

    Hướng dẫn giải

    1 ngày = 24 giờ

    Cách đổi hỗn số ra phân số:

    Gợi ý trả lời:

    Đổi ngày

    Số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người là:

    (ngày)

    Bài 6.49

    Các phân số sau được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật, rồi viết hai phân số liên tiếp.

    Hướng dẫn giải

    Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Để viết lại các phân số có cùng mẫu dương ta có thể sử dụng 1 trong hai tính chất sau:

    Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

    Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

    Gợi ý trả lời:

    Quy đồng ta được:

    .

    Bài 6.50

    Đố em biết một viên gạch cân nặng bao nhiêu kg?

    Hướng dẫn giải

    Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    Gợi ý trả lời:

    Vì cân thăng bằng, nên phần nặng 1 kg là:

    (viên gạch)

    Khối lượng của viên gạch là:

    Vậy: viên gạch nặng

    Lý thuyết Chương VI: Phân số

    1. Hai phân số bằng nhau

    Hai phân số và được gọi là bằng nhau, viết là , nếu a.d = b.c.

    Chú ý: Điều kiện a.d = b.c gọi là điều kiện bằng nhau của hai phân số và .

    2.

    2. So sánh hai phân số

    a) So sánh hai phân số cùng mẫu

    Trong hai phân số cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    b) So sánh hai phân số không cùng mẫu

    Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

    3. Phép cộng hai phân số

    a) Cộng hai phân số cùng mẫu:

    Advertisement

    Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

    Ví dụ:

    b) Cộng hai phân số khác mẫu:

    Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử với nhau và giữ nguyên mẫu chung.

    Ví dụ:

    4. Phép trừ hai phân số

    – Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta lấy tử của phân số thứ nhất trừ đi tử của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu.

    – Muốn trừ hai phân số khác mẫu, ta quy đồng hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

    Ví dụ:

    a)

    b)

    Nhận xét:Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta có thể cộng số bị trừ với số đối của số trừ.

    5. Phép nhân hai phân số

    + Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau.

    + Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:

    Ví dụ:

    a)

    b)

    6. Phép chia hai phân số

    Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

    Ví dụ:

    Lời Dẫn Chương Trình Giao Lưu Văn Nghệ Hay (4 Mẫu) Lời Dẫn Chương Trình 20/10, 20/11, 8/3, Mừng Đảng Mừng Xuân…

    Kính thưa những quý vị đại biểu, những thầy giáo, cô giáo!

    Vốn được sinh ra trong một vương quốc với nền văn minh nông nghiệp, dựa trên nền tảng nghề trồng lúa nước và thủ công nghiệp, thế cho nên người phụ nữ Việt Nam trở thành lực lượng lao động chính. Bên cạnh đó, Việt Nam luôn luôn bị kẻ thù xâm lược, đời sống nghèo khổ. Từ trong thực tiễn đó mà người phụ nữ Việt Nam có bản sắc phong thái riêng: họ là những chiến sĩ chống ngoại xâm đầy kiên trì và dũng cảm; là những người lao động cần mẫn, sáng tạo, thông minh; là những người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển bản sắc và tinh hoa văn hoá dân tộc; là những người mẹ dịu hiền, đảm đang, trung hậu đã sản sinh ra những thế hệ anh hùng của dân tộc anh hùng.

    Dưới cơ chế phong kiến và đế quốc, phụ nữ đúng là lớp người bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều bất công nhất nên luôn có yêu cầu được giải phóng và sẵn sàng đi theo cách mạng. Phụ nữ đã tham gia đông đảo vào trào lưu chống Pháp, chống mỹ, lao động sản xuất.

    Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng nói: “Giang sơn gấm vóc Việt Nam do phụ nữ Việt Nam trẻ cũng như già dệt thêu mà thêm đẹp đẽ rực rỡ”. Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền và trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cũng như trong quy trình xây dựng, đổi mới vương quốc, phụ nữ Việt Nam đã có những góp sức cực kì to lớn, xuất sắc và được Bác Hồ tặng tám chữ vàng: “Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”.

    Đối với chị em phụ nữ trường XX cũng luôn ra sức phấn đấu trong sự nghiệp giảng dạy và công tác xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc (Giỏi việc trường- Đảm việc nhà). Vì vậy được sự được cho phép của… hôm nay, ban nữ công xin tổ chức buổi giao lưu văn nghệ để chào mừng XX năm ngày xây dựng Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 – 20/10/20XX).

    1. Múa hát: Bông hồng tặng cô và mẹ

    Mở đầu chương trình sẽ là tiết mục múa hát: Bông hồng tặng cô và mẹ. Những tình cảm ngây thơ trong sáng và những bông hoa tươi thắm của những em nhỏ giành tặng cho những mẹ, những cô để đền đáp công ơn sinh thành, giáo dục là món quà quý giá nhất trong ngày mồng 20 tháng 10.

    Xin kính mời quý vị đến với món quà “Bông Hồng Tặng Cô Và Mẹ” Do …. gửi tặng. Xin kính mời quý vị cho một tràng pháo tay cổ vũ cho ….

    2. Quê hương tôi

    Quê hương mỗi người chỉ một

    Như là chỉ một mẹ thôi

    Quê hương nếu ai không nhớ

    Sẽ không lớn nổi thành người

    Quả thật như vậy. Quê hương là nơi ta sinh ra và lớn lên, quê là một phần máu thịt cho ta trưởng thành. Quê hương chứng kiến và sẻ chia bao buồn, vui, hờn, giận của mỗi con người. Vậy nên, hãy yêu và nhớ vè quê như nhớ về một phần không thể thiếu của chính cơ thể mình. Ca khúc Quê hương tôi của nhạc sĩ Minh Vy mà bạn … tới từ…gửi đến ngay tiếp trong tương lai sẽ thắp thêm tình yêu quê trong những người.

    3. Múa

    Tiếp theo chương trình văn nghệ là tiết mục múa Thiếu nữ bên suối do chị … tới từ…thể hiện. Xin kính mời quý vị cho một trang pháo tay cổ vũ

    4. Đơn ca: Mùa Xuân Đầu Tiên

    Được sáng tác năm 1976, đây là ca khúc viết cho mùa xuân lịch sử của vương quốc, tác giả đã muốn gửi gấm, giãi bày nỗi niềm riêng tư, một thông điệp về mùa xuân giải phóng. Chính vì vậy, mùa xuân trong bài hát được diễn đạt với những nét tiêu biểu của lòng người, của đất trời, sau những mùa đông dài chiến tranh.

    5. Tốp ca: Liên Khúc Đoàn Thanh Niên

    Kết thúc:

    Kính thưa quý vị đại biểu! Liên khúc Đoàn thanh niên đã khép lại chương trình giao lưu văn nghệ chào mừng XXX năm ngày quốc tế phụ nữ mồng 20/10 và XX năm ngày xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

    Thay mặt ban tổ chức xin chân thành cảm ơn… đã về dự và lãnh đạo. Xin chân thành cảm ơn sự có mặt đông đủ những bà, những chị cùng toàn thể những đồng chí Đoàn viên thanh niên. Cảm ơn những tiết mục văn nghệ tham gia biểu diễn góp nên sự thành công của buổi giao lưu văn nghệ hôm nay.

    Cuối cùng một lần nữ xin chân thành cảm ơn và kính chúc những quý vị đại biểu, khách quý cùng toàn thể những bà, những chị, những đồng chí Đoàn viên thanh niên mạnh khỏe, hạnh phúc và tiến bộ. Xin kính chào tạm biệt và hẹn tái ngộ!

    Kính thưa các quý vị đại biểu, quý vị khách quý!

    Kính thưa các quý thầy, quý cô, quý vị phụ huynh cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

    Tháng 11 về, ánh nắng cũng dần bớt hanh hao, cơn gió kéo theo những hơi lạnh khe khẽ đầu mùa như nhắc với tất cả các thế hệ học trò về một mùa tri ân tới các thầy cô giáo.

    Để có chương trình hội diễn văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 thành công không thể thiếu một lời dẫn chương trình hay.

    Thưa quý vị, dân tộc Việt Nam có truyền thống tôn sư trọng đạo “nhất tự vi sư – bán tự vi sư” là câu nói khắc cốt ghi tâm của tất cả các thế hệ học sinh. Truyền thống tốt đẹp đó vẫn luôn được nhân dân ta kế thừa và phát huy. Người thầy luôn luôn được mọi người tin yêu, kính trọng. Sinh thời Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng khẳng định nghề giáo là nghề “cao quý nhất trong những nghề cao quý” và các thầy giáo, cô giáo chính là những “người anh hùng vô danh” trong sự nghiệp trồng người.

    Và từ năm 1982, ngày 20/11 chính thức trở thành ngày Hiến chương Nhà giáo Việt Nam (gọi tắt Ngày Nhà giáo Việt Nam). Đây trở thành ngày hội lớn của toàn dân tôn vinh các thầy giáo, cô giáo và nghề dạy học cao quý.

    Nhân kỷ niệm … năm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, các thầy cô và học sinh trường …………….. (tên trường) sẽ gửi đến quý vị những lời ca tiếng hát trong chương trình văn nghệ đặc sắc mang tên:…………………… (tên chương trình).

    1. Mở đầu cho chương trình văn nghệ hôm nay là tiết mục: ………. (Tên tiết mục văn nghệ) do…………… thể hiện. Xin mời quý vị cùng thưởng thức.

    2. Tiếp theo chương trình là ca khúc……………….. do………….. thể hiện.

    3. Kính thưa quý vị đại biểu, kính thưa quý thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến! Để góp vui với ngày hội của các thầy cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam chúng ta vui mừng chào đón anh/chị…………….. đến từ đơn vị………….. sẽ góp vui bằng 1 tiết mục văn nghệ. Đó là ca khúc………………….

    Chúng ta hãy dành 1 tràng vỗ tay thật lớn cổ vũ!

    Tiết mục ………….. vừa rồi cũng khép lại chương trình văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11. Xin chân thành cảm ơn những nghệ sĩ không chuyên của trường…………….

    Thay mặt BTC chương trình xin cảm ơn quý vị đại biểu đã bớt chút thời gian đến tham dự hội diễn đêm nay. Kính chúc quý vị đại biểu sức khoẻ và thành đạt. Và đặc biệt, xin chúc quý thầy cô có một ngày lễ 20/11 sức khoẻ, hạnh phúc và tràn đầy ý nghĩa, chúc cho các em học sinh sức khoẻ, học tập tốt, dành được nhiều hoa điểm mười dâng lên thầy cô giáo.

    Lời nói đầu tiên cho phép tôi xin được thay mặt cho những người tổ chức chương trình văn nghệ ”Mừng Đảng – Mừng Xuân” của trường … gửi đến quý vị đại biểu lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất.

    Kính thưa quý vị đại biểu, quý khán giả!

    Một mùa xuân nữa đã về. Tiếng Xuân náo nức lòng người, rạo rực đất trời, bởi mùa Xuân chính là mùa của sinh sôi, nảy nở, mùa của những hi vọng tràn đầy. Với người Việt, hơn tám thập kỉ qua, mùa Xuân bao giờ cũng gắn liền với Đảng và cứ mỗi độ Tết đến, Xuân về là cả dân tộc lại mừng Đảng, mừng Xuân. Điều này cũng hợp với lẽ trời, thuận với lòng dân, bởi từ khi có Đảng, có Bác, người Việt Nam ta mới được làm chủ vận mệnh đất nước, mới thực sự được tự do, cơm no, áo ấm, hạnh phúc đủ đầy.

    Đến tham dự đêm liên hoan văn nghệ hôm nay, chúng tôi xin được trân trọng giới thiệu sự có mặt của:…

    1. Song ca: Tết là Tết (tên người trình diễn). Sáng tác: Nhất Trung

    Kính thưa quý vị, không khí mùa xuân đang đến thật gần trên những cành hoa mai khoe sắc, trên những bộ quần áo mới với tâm trạng nô nức của em thơ, đâu đó trên những ngôi nhà là câu đối đỏ… và hơn cả là mùa xuân đang làm cho chúng ta thêm rộn rã, thêm mong chờ… Trên sân khấu này không khí mùa xuân lại như ngập tràn hơn qua bài hát: “Tết là tết”. Sáng tác: Nhất Trung do song ca đến từ…biểu diễn và đây sẽ là tiết mục mở màn trong đêm văn nghệ ngày hôm nay.

    2. Đơn ca: Những trẻ em đường phố (do … trình bày). Sáng tác: Khánh Đơn

    Ngay bây giờ xin mời quý khán giả hướng mắt về sân khấu theo dõi vở kịch “Táo quân” do tập thể lớp … biểu diễn.

    4. Tam ca: Thầy cô cho em mùa xuân (Lớp…). Sáng tác: Vũ Hoàng

    Nhất tự vi sư bán tự vi sư

    Muốn sang thì bắt cầu kiều

    Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy…

    5. Tốp ca nam nữ Giai điệu tổ quốc (lớp…)

    Kết thúc chương trình, tốp ca nam nữ là tập thể giáo viên trường trình bày “Giai điệu tổ quốc” một sáng tác của Trần Tiến. Mời quý vị cùng thưởng thức.

    Chương trình văn nghệ “Mừng Đảng – mừng Xuân” của trường… đến đây xin được kết thúc. Xin chân thành cảm ơn quý vị khách quý, quý khán giả đã đến dự và cổ vũ cho đêm văn nghệ thành công rực rỡ. Kính chúc mọi người năm mới với những thành công mới!

    Xin chân thành cảm ơn!

    Nghĩa: Kính thưa quí vị đại biểu, khách quí!

    Kính thưa các bà, các chị cùng các đồng chí Đoàn viên thanh niên!

    Trước hết cho phép chúng tôi thay mặt ban tổ chức chương trình giao lưu văn nghệ hôm nay xin gửi đến quí vị lời chúc sức khỏe, lời chào trân trọng nhất!

    Ngân: Kính thưa quí vị đại biểu

    Kính thưa các bà, các chị cùng các đồng chí Đoàn viên thanh niên! Tháng ba – Trong không khí tưng bừng của những ngày đầu xuân Đinh Dậu, toàn Đảng toàn dân ta đang ra sức thi đua chào mừng Đảng ta 87 mùa xuân, chào mừng đất nước ta đang từng ngày đổi mới. Với chị em phụ nữ cả nước trong những ngày đầu xuân này có một niềm vui hân hoan riêng của mình đó là kỷ niệm 107 năm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

    Nghĩa: Tháng ba – tuổi trẻ tự hào, náo nức thực hiện “Tháng thanh niên” và phong trào tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới. Tháng ba – bao tâm hồn tuổi trẻ hăng hái thi đua hướng về kỉ niệm 86 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

    Nghĩa: Với ý nghĩa đó, được sự nhất trí của Ban thường vụ Đảng ủy xã Minh Phú, hôm nay Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên xã Minh Phú phối hợp tổ chức một chương trình giao lưu văn nghệ chào mừng 107 năm ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và 86 năm ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản HCM.

    Ngân: kính thưa các vị đại biểu, khách quý!

    Advertisement

    Trước khi chương trình giao lưu văn nghệ được bắt đầu, tôi xin trân trọng giới thiệu Đ/c …………………… – Chủ tịch Hội LHPN xã lên phát biểu khai mạc chương trình giao lưu văn nghệ chào mừng 107 năm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và 86 năm thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh – Xin trân trọng kính mời Đ/c

    Nghĩa: Phú Thọ, vùng đất Tổ huyền thoại từ bao đời nay đã là đề tài không cạn của bao sáng tạo văn chương, nghệ thuật, từ dân gian đến đương đại.

    Ngân: Với tình yêu Trung du Thuận Yến đã viết lên khúc ca hay về quê hương Phú Thọ, đó là bài hát “Phú Thọ Một Khúc Ca Xanh” do anh Mạnh Nghĩa đến từ Chi Đoàn 1B xã Minh Phú mở đầu chương trình giao lưu văn nghệ hôm nay, xin mời quý vị cùng lắng nghe.

    2. Múa hát: Bông hồng tặng cô và mẹ

    Ngân: Những tình cảm ngây thơ trong sáng và những bông hoa tươi thắm của các em nhỏ dành tặng cho các mẹ, các cô để đền đáp công ơn sinh thành, giáo dục là món quà quý giá nhất trong ngày mồng 8 tháng 3.

    Nghĩa: Xin kính mời quý vị đến với món quà “Bông Hồng Tặng Cô Và Mẹ” Do các em nhỏ trường Mầm Non Minh Phú gửi tặng. Xin kính mời quý vị cho một tràng pháo tay cổ vũ cho các em nhỏ

    3. Múa hát: Ngày vui mồng 8 tháng 3

    Ngân: Tiếp theo chương trình chúng ta sẽ đến với bài hát “Ngày Vui Mồng 8 Tháng 3” sáng tác của Hoàng Văn Yên dưới sự thể hiện của các em nhỏ trường Mầm Non

    Nghĩa: Xin kính mời quý vị cho một tràng pháo tay cho Ngày vui mồng 8 tháng 3

    4. Múa

    Ngân: Tiếp theo chương trình văn nghệ là tiết mục múa Thiếu nữ bên suối do chị Hồng Hạnh đến từ chi hội 7 thể hiện.

    Nghĩa: Xin kính mời quý vị cho một tràng pháo tay cổ vũ

    5. Đơn ca: Mùa Xuân Đầu Tiên

    Ngân: Được sáng tác năm 1976, đây là ca khúc viết cho mùa xuân lịch sử của đất nước, tác giả đã muốn gửi gắm, giãi bày nỗi niềm riêng tư, một thông điệp về mùa xuân giải phóng. Chính vì vậy, mùa xuân trong bài hát được diễn đạt với những nét tiêu biểu của lòng người, của đất trời, sau những mùa đông dài chiến tranh.

    Kết thúc:

    Nghĩa: Kính thưa quý vị đại biểu! Liên khúc Đoàn thanh niên đã khép lại chương trình giao lưu văn nghệ chào mừng 107 năm ngày quốc tế phụ nữ mồng 8/3 và 86 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

    Ngân: Thay mặt ban tổ chức xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy – UBND xã Minh Phú đã về dự và chỉ đạo. Xin chân thành cảm ơn các đồng chí đại diện cho các ban ngành đoàn thể, bí thư chi bộ, trưởng thôn, xin chân thành cảm ơn sự có mặt đông đủ các bà, các chị cùng toàn thể các đồng chí Đoàn viên thanh niên. Cảm ơn các tiết mục văn nghệ tham gia biểu diễn góp nên sự thành công của buổi giao lưu văn nghệ hôm nay

    Nghĩa: Cuối cùng một lần nữa xin chân thành cảm ơn và kính chúc các quý vị đại biểu, khách quý cùng toàn thể các bà, các chị, các đồng chí Đoàn viên thanh niên mạnh khỏe, hạnh phúc và tiến bộ. Xin kính chào tạm biệt và hẹn gặp lại!

    Cập nhật thông tin chi tiết về Nội Dung Chương Trình Toán Lớp 3 Hiện Hành trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!