Xu Hướng 2/2024 # Những Ảnh Hưởng Của Phá Thai Bằng Thuốc # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Ảnh Hưởng Của Phá Thai Bằng Thuốc được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hiện trạng phá thai bằng thuốc hiện nay khá phổ biến ở giới trẻ và phụ nữ đã có gia đình. Phá thai bằng thuốc được nhiều phụ nữ lựa chọn vì không cần sử dụng đến những can thiệp ngoại khoa vào buồng tử cung nên giảm được các tình trạng nhiễm trùng, chảy máu tử cung, thủng tử cung, biến chứng vô sinh về sau… Ngoài ra, phá thai bằng thuốc cũng ít gây ảnh hưởng đến tâm lý bạn gái, tính an toàn cao, tiện lợi, dễ sử dụng, kín đáo…

Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc không theo chỉ định bác sĩ và không đạt kết quả sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

1. Thai chết lưu

Thai chết lưu là hiện tượng thai bị chết nhưng vẫn nằm lại trong tử cung của người mẹ. Điều nguy hiểm đối với người bị thai lưu là ối bị vỡ sớm khi chưa có dấu hiệu sảy hay chuyển dạ. Qua nơi màng ối rách, vi khuẩn sẽ vào buồng ối và dạ con, gây nhiễm khuẩn, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển lan vào buồng tử cung, cổ tử cung, âm đạo và các cơ quan lân cận, gây nên tình trạng nhiễm trùng rất nặng.

Hơn nữa, khi thai lưu quá lâu trong tử cung, người mẹ có thể bị rối loạn đông máu gây băng huyết nặng, rất nguy hiểm cho tính mạng.

2. Thai bị dị tật 3. Ảnh hưởng tới sức khỏe người phụ nữ

Thuốc phá thai có thể gây dị ứng đối với những người mẫn cảm với các thành phần của thuốc hay gây ra các tác dụng phụ như đau bụng kéo dài, buồn nôn, sốt, ớn lạnh, băng huyết, rong huyết… trong quá trình phá thai.

Nhiều trường hợp tự phá thai bằng thuốc có thể gây sót thai, sót nhau thai dẫn đến bị nhiễm trùng, chảy máu tử cung, thủng tử cung, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí có khả năng gây vô sinh sớm.

4. Ảnh hưởng sau này

Khi còn trẻ, nếu phá thai không đúng cách, tự phá thai không theo chỉ dẫn của bác sĩ, hay phá thai quá nhiều sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ sau này. Đặc biệt là vô sinh ở phụ nữ. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới tương lai và niềm hạnh phúc của gia đình sau này.

Ngoài ra, còn có nhiều ảnh hưởng không tốt tới tâm lý, tạo ra các chứng bệnh thần kinh như trầm cảm, tự kỷ và các mặc cảm tội lỗi dẫn đến tự hủy hoại bản thân. Vì vậy, mọi phụ nữ hết sức cẩn trọng trong các mối quan hệ của mình để tránh những tình trạng sơ xuất ngoài ý muốn xảy ra. Hãy tìm hiểu sâu về giới tính, tình dục và hôn nhân để có  những quyết định đúng đắn trong cuộc sống.

Wiki Cách Làm

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Ảnh Hưởng Của Thuốc Hóa Học Bảo Vệ Thực Vật Đến Quần Thể Sinh Vật Và Môi Trường

Thuốc bảo vệ thực vật cần được bảo quản và sử dụng một cách hợp lí để đem đến những lợi ích cần thiết, ngược lại nó sẽ có những ảnh hưởng xấu không chỉ đối với sinh vật mà còn cả môi trường mà con người sinh sống.

Định nghĩa:

Thuốc bảo vệ thực vật:

– Là những hợp chất hóa học có nguồn gốc từ nhiên nhiên được tổng hợp bằng con đường công nghiệp dùng cho ngành nông nghiệp để phòng chống các đối tượng gây hại cho cây trồng và nông sản trên khu vực trồng trọt.

Quần thể sinh vật:

– Là tập hợp những cá thể cùng loài sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản để tạo thành những cá thể mới.

I. Ảnh hưởng của thuốc lên quần thể sinh vật.

a) Nguyên nhân

– Do thuốc có phổ độc rất rộng . Một loại thuốc nhưng dùng chung cho nhiều cây trồng là nhiều loại sâu róm khác nhau.

– Việc sử dụng thuốc không như hướng dẫn được ghi trên bao bì

+ Sử dụng nồng độ quá đậm đặc và liều lượng cao.

+ Sử dụng nhiều loại thuốc trên một cây trồng hoặc ngược lại, điều này dẫn đến các đột biến có khả năng chịu đựng với liều lượng cao hơn.

+ Sử dụng các loại thuốc mà Bộ Y tế không cho phép sử dụng.

b) Ảnh hưởng như thế nào?

– Gây ảnh hưởng xấu đến thực vật, gây mất cân bằng trong hệ thống sinh trưởng của cây ngoài ra làm giảm năng suất, chất lượng nông sản.

– Các loại thuốc được phun bị vây ra các khu vực xung quanh, làm ảnh hưởng đến môi trường cũng như hệ sinh thái của các sinh vật có lợi.

II. Ảnh hưởng của thuốc đến môi trường

a) Nguyên nhân

– Do sử dụng thuốc không hợp lí.

– Do thuốc tích lũy trong môi trường sinh sống.

b) Ảnh hưởng như thế nào?

– Gây ô nhiễm đối với môi trường đất, nước, không khí.

– Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và các vật nuôi xung quanh.

III. Biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc.

– Khi sinh vật gây hại đến ngưỡng không cho phép mới nên áp dụng việc phun thuốc.

– Sử dụng thuốc có tính chọn lọc và làm theo hướng dẫn sử dụng .

– Sử dụng đúng nồng độ, liều dùng, thời gian

– Cần bảo quản đúng nơi an toàn để bảo vệ mọi thứ xung quanh.

♣ Chú ý:

Khi phun thuốc

– Phun thuốc theo hướng gió

– Di chuyển theo hướng ngược chiều gió

– Trang bị cẩn thận trang phục khi mặc phun thuốc

– Hạn chế cơ thể và các hành động  tiếp xúc với thuốc

– Không được phun thuốc khi nắng quá gắt hoặc trời sắp mưa

Khi sử dụng và bảo quản

– Tiêu hủy các loại vỏ chai bao bì đựng sản phẩm

– Tách biêt khu cất giữ thuốc và khu sinh hoạt

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Cơ Nghiệp Tống Triều Bị “Tan Tành” Bởi Chén Thuốc Phá Thai Giả

Tống Độ Tông (2/5/1240 – 12/8/1274), thụy hiệu Đoan Văn Minh Vũ Cảnh Hiếu hoàng đế, tên thật là Triệu Mạnh Khải hay Triệu Tư, Triệu Kì, tên tự Trường Nguyên, là vị hoàng đế thứ 15 của vương triều nhà Tống trong lịch sử Trung Quốc, và là hoàng đế thứ sáu của triều đại Nam Tống.

Tống Độ Tông là con trai của Vinh vương Triệu Dữ Nhuế, cháu gọi Tống Lý Tông, vua thứ 14 của triều Tống là bác. Do Lý Tông không có con nên đã phong cho ông làm Trung vương và nhận làm hoàng tử vào năm 1253 và hoàng thái tử (1260).

Mẹ của Tống Độ Tông là Hoàng Định Hỉ, xuất thân từ nha hoàn trong Lý phủ, chuyên hầu hạ Lý tiểu thư.  Khi lớn lên, cô tiểu thư danh môn khuê các này lọt vào mắt xanh của Quang Vinh vương Triệu Dữ Nhuế – em trai của Hoàng đế Tống Lý Tông. Chẳng bao lâu sau, Lý tiểu thư gả cho Triệu Dữ Nhuế. Hoàng Định Hỉ cũng theo chủ nhân chuyển qua phủ của Quang Vinh Vương.

Con gái nhà họ Lý mặc dù xuất thân danh giá, tướng mạo hơn người, nhưng lại khó đậu thai, về phủ vương gia đã lâu nhưng cũng không có tin mừng. Trong thời gian ấy, Triệu Dữ Nhuế thấy Hoàng Định Hỉ vừa mắt, liền phát sinh quan hệ với người hầu của vợ. Không lâu sau đó, Hoàng Định Hỉ phát hiện mình mang thai. Nàng biết rõ bản thân chỉ là bậc hạ nhân bần hàn, sinh con sẽ bị thiên hạ đàm tiếu, kỳ thị. Hơn nữa việc cha ruột đứa bé có nhận con hay không vẫn là điều khó nói.

Vô số mối lo bủa vây đã khiến Hoàng Định Hỉ “nhắm mắt đưa chân”, liều mình uống một bát thuốc phá thai. May mắn thay, Hoàng thị mua phải thuốc giả, thai nhi lại có khả năng kháng thuốc, Tống Độ Tông Triệu Kỳ cứ như vậy mà thuận lợi chào đời. Nhiều năm sau đó, Triệu Kỳ ngày một lớn lên, nhưng vì độc tính của chén thuốc năm nào mà tới năm 7 tuổi mới biết nói, trí tuệ không bình thường, bệnh tình cũng ngày một lộ rõ.

Trước khi Độ Tông lên ngôi, Tống Lý Tông từng có hai người con trai, nhưng cả hai đều bạc mệnh mất sớm. Không còn cách nào khác, vị Hoàng đế này đành phải nhường ngôi cho người cháu của mình (con của em trai).

Dù Triệu Dữ Nhuế chỉ có Triệu Kỳ là con trai duy nhất, nhưng ngai vàng của Tống triều cũng không đến tay người con thiểu năng này một cách dễ dàng như vậy.

Triệu Kỳ trời sinh đã có trí tuệ không bình thường, khiến quần thần trong triều không phục. Tể tướng Ngô Tiềm từng can đảm dâng tấu lên Tống Lý Tông: “Thần không có nổi tài năng như vậy, các Hoàng đế trước kia cũng chẳng mấy người có phúc như bệ hạ.” Đây chính là lời nhắc khéo của Tể tướng về việc quần thần năm xưa từng giúp Lý Tông tranh ngôi Hoàng đế từ Triệu Hồng, cũng có hàm ý ngầm can gián nhà vua không nên lập kẻ thiểu năng kế vị.

Trước những lý lẽ quyết liệt của các vị đại thần, Tống Lý Tông lại tìm cách biện giải bằng một giấc mơ. Lấy lí lẽ rằng Triệu Kỳ lên ngôi là “điềm trời”, có thể trở thành bậc “Thái bình thiên tử”, mang lại cho Nam Tống 10 năm thịnh vượng, vị Hoàng đế này đã dọn đường thành công để cháu ruột của mình kế vị.

Tuy vậy, bản thân Lý Tông biết rõ hơn ai hết việc Triệu Kỳ là người không bình thường. Những ngày sau đó, ông càng nỗ lực rèn luyện để vớt vát cho người cháu thiểu năng này. Lý Tông giáo dục Thái tử rất nghiêm, đặt lệ tờ mờ sáng phải vào vấn an các cung, một giờ sau hồi cung, lúc trời sáng hẳn thì lên triều nghe bàn chính sự. Ông còn cho xây dựng một tòa “Tự thiện đường”, mời đủ các học giả nổi danh thiên hạ như Thang Hán, Dương Đống, Diệp Mộng Đỉnh tới dạy học cho Triệu Kỳ. Tiếc thay, người cháu này từ khi còn trong bụng mẹ đã bị tổn thương, có vớt vát mấy cũng không thể bù đắp. Cứ như vậy, năm 25 tuổi, Tống Độ Tông Triệu Kỳ thuận lợi kế vị Lý Tông, chính thức trở thành Hoàng đế thứ sáu của triều Nam Tống.

Trong thời gian nắm quyền, Độ Tông không hề để tâm vào chuyện chính sự, đến tấu thư quần thần dâng lên cũng lười nhác bỏ qua. Bên trong để gian thần Giả Tự Đạo khuynh đảo triều chính, nền chính trị ngày một đen tối; bên ngoài quân đội nhà Nguyên ở phía bắc ra sức tấn công, nhất là ở khu vực Tương, Phàn, mà Độ Tông bị Tự Đạo lừa gạt đến nỗi không đưa quân cứu viện những nơi nguy cấp.

Đăng bởi: Doãn Thị Xinh

Từ khoá: Cơ nghiệp Tống triều bị “tan tành” bởi chén thuốc phá thai giả

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Tránh Thai Khẩn Cấp Bạn Có Biết ?

1. Thuốc tránh thai khẩn cấp là gì?

Thuốc tránh thai khẩn cấp là loại thuốc được dùng để ngăn chặn quá trình thụ thai sau khi quan hệ tình dục không an toàn hoặc xảy ra vấn đề khi sử dụng các phương pháp tránh thai khác. Loại thuốc này có thể được sử dụng bằng cách uống hoặc đặt vào âm đạo tùy thuộc vào từng loại thuốc khác nhau.

Thuốc tránh thai khẩn cấp loại 2 viên (Nguồn: Sưu tầm)

2. Các loại thuốc tránh thai khẩn cấp

Thuốc tránh thai khẩn cấp có hai loại là Levonorgestrel và Ulipristal Acetate. Cả hai loại thuốc này đều có tác dụng như một thành phần chủ động để ngăn cản sự phát triển của trứng, giảm khả năng thụ thai của trứng hoặc ngăn chặn hoạt động của tinh trùng.

2.1 Thuốc tránh thai khẩn cấp loại Levonorgestrel

Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn hoặc trì hoãn sự phát triển của trứng trong buồng trứng từ đó ngăn ngừa sự phát triển và thành lập bào thai. Cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai khẩn cấp được hiểu là sau khi quan hệ tình dục không an toàn và sự phát triển của trứng đã bắt đầu thì thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ cung cấp một lượng lớn Hormone Progestin (Levonorgestrel) vào cơ thể.

Thuốc tránh thai khẩn cấp loại Levonorgestrel (Nguồn: Sưu tầm)

Hormone Progestin được cung cấp sẽ nhiều hơn bình thường ở chu kỳ tự nhiên của phụ nữ nhằm ngăn chặn hoạt động của hormone Estrogen và hormone Progesterone. Tuy nhiên Levonorgestrel chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp và không được xem là biện pháp thay thế cho các phương pháp tránh thai thông thường. Thuốc cũng nên được sử dụng trong thời gian sớm nhất sau khi quan hệ tình dục không an toàn.

2.2 Thuốc tránh thai khẩn cấp loại Ulipristal Acetate (UPA)

Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của trứng trong buồng trứng và ngăn chặn quá trình thụ tinh. Sau khi quan hệ tình dục không an toàn, tinh trùng của nam giới sẽ tiếp xúc với trứng của nữ giới để diễn ra quá trình thụ tinh hình thành bào thai. Tuy nhiên, UPA có thể cản trở quá trình này bằng cách thay đổi mức độ hormone trong cơ thể phụ nữ và ức chế hoạt động của hormone Progesterone.

Thuốc tránh thai khẩn cấp loại UPA (Nguồn: Sưu tầm)

Progesterone là hormone cần thiết để trứng rụng ra khỏi buồng trứng chuẩn bị cho quá trình thụ tinh. UPA hoạt động bằng cách gắn kết với thụ thể Progesterone từ đó ức chế hoạt động của nó. Từ đó trứng không rụng khỏi buồng trứng để kết hợp với tinh trùng dẫn đến không thể hình thành bào thai. Tuy nhiên, UPA chỉ mang tính khẩn cấp và không nên được sử dụng thay thế cho các phương pháp tránh thai thường xuyên.

Bên cạnh đó, UPA cũng không giúp bảo vệ chống lại các căn bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục. Việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng vẫn có trường hợp xảy ra tình trạng đau đầu, buồn nôn, ngứa ở vùng kín, chảy máu hay khó chịu vùng bụng. Nếu có các dấu hiệu trên thì bạn cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

3. Các ưu điểm và nhược điểm của thuốc tránh thai khẩn cấp 3.1 Ưu điểm

Thuốc tránh thai khẩn cấp có thể dễ dàng mua tại các nhà thuốc hoặc cơ sở y tế. Khi sử dụng đúng liều lượng và thời gian được chỉ định thì thuốc tránh thai khẩn cấp có thể ngăn chặn sự thụ thai trong khoảng 75 – 89% giúp giảm thiểu tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ phá thai.

3.2 Nhược điểm

Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên hoặc liên tục sẽ làm giảm hiệu quả cũng như tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ. Nghiêm trọng hơn, việc lạm dụng thuốc tránh thái khẩn cấp sẽ khiến thành tử cung bị bào mòn dẫn đến khó mang thai trong tương lai.

4. Tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp 4.1 Buồn nôn và nôn mửa

Đây có lẽ là tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc tránh thai khẩn cấp chiếm khoảng 25% đến 50% số người sử dụng. Thường thì tác dụng này sẽ giảm dần hoặc biến mất sau một vài giờ và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

4.2 Đau đầu chóng mặt

Đau đầu và chóng mặt cũng là tác dụng phụ thường gặp có thể xảy ra ngay sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp. Tuy nhiên hiện tượng này thường nhẹ và không đáng lo ngại.

4.3 Đau ở vùng bụng

Một số người sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể trường hợp đau vùng bụng dưới, đặc biệt là trong khoảng thời gian ngay sau khi sử dụng thuốc. Các thành phần trong thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa gây đau bụng, buồn nôn, ợ nóng, tiêu chảy, khó tiêu… Tuy nhiên, tình trạng này thường sẽ giảm dần và không đáng lo ngại nhưng nếu kéo dài sau 3 – 4 giờ mà không thuyên giảm thì cần đến bác sĩ để kiểm tra.

4.4 Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt

Việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể gây ra thay đổi kinh nguyệt như chu kỳ kinh nguyệt sớm, chậm kinh, kinh nhiều hoặc ít hơn bình thường kèm theo đau bụng, buồn nôn, mệt mỏi, chóng mặt do thay đổi hormone trong cơ thể nữ.giới Thuốc tránh thai khẩn cấp chứa các hormone được gọi là Progestin có thể làm thay đổi chu kỳ kinh nguyệt hoặc gây ra các biến động kinh nguyệt.

Thuốc tránh thai khẩn cấp gây rối loạn kinh nguyệt (Nguồn: Sưu tầm)

4.5 Giảm cường độ tác dụng của thuốc

Việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc khác nếu dùng chung. Nguyên nhân là do thuốc tránh thai khẩn cấp có chứa hormone Progestin mà chủ yếu là Levonorgestrel có thể ảnh hưởng đến việc hấp thụ thuốc vào cơ thể cũng như giảm tác dụng của thuốc. Cụ thể, các thuốc Receptor của Progesterone (có chứa Mifepristone) hoặc steroid thần kinh (có chứa Phenytoin, Carbamazepine, Rifampicin và Phenobarbital) có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khẩn cấp Levonorgestrel.

Ngoài ra, thuốc kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khẩn cấp đặc biệt là trong trường hợp sử dụng lâu dài. Thuốc kháng sinh có thể khiến cho hệ vi khuẩn đường tiêu hóa bị tác động hoặc bị tiêu diệt làm giảm khả năng tiêu hoá thuốc tránh thai. Do đó, khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp cần thận trọng và theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả. Nếu bạn đang sử dụng các loại thuốc khác hãy thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp.

5. Đối tượng nào có thể và không thể sử dụng thuốc? 5.1 Đối tượng có thể sử dụng thuốc

Người đang không sử dụng phương pháp tránh thai hoặc bị rò rỉ bảo vệ khi sử dụng phương pháp tránh thai khác.

Người sử dụng phương pháp tránh thai khác nhưng không hiệu quả. Ví dụ: quên uống thuốc tránh thai định kỳ.

Người không mong muốn mang thai do quan hệ tình dục không an toàn hoặc bị bạo lực tình dục.

Người sử dụng biện pháp tránh thai khác nhưng vẫn lo lắng về khả năng có thai.

5.2 Đối tượng không thể sử dụng thuốc

Không phải ai cũng nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, một số đối tượng sau đây nên tránh sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp:

Phụ nữ đã có thai hoặc nghi ngờ mình đã có thai.

Phụ nữ đang cho con bú.

Người có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.

Phụ nữ mắc bệnh gan hoặc thận nặng.

Người sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp quá thường xuyên như một phương pháp tránh thai chính thức.

Đăng bởi: Việt Nguyễn Quốc

Từ khoá: Tác dụng phụ của thuốc tránh thai khẩn cấp bạn có biết ?

Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Và Ảnh Hưởng Của Lạm Phát

Lạm phát là gì?

Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó trong một quốc gia. Khi mức giá chung tăng cao thì một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây. Có thể nói lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.

Lạm phát ảnh hưởng đến các nền kinh tế theo nhiều cách tích cực và tiêu cực khác nhau. Tác động tiêu cực của lạm phát bao gồm sự gia tăng chi phí cơ hội của việc tích trữ tiền, và sự không chắc chắn về tình hình lạm phát trong tương lai có thể ngăn cản quyết định đầu tư và tiết kiệm. Nếu lạm phát tăng trưởng đủ nhanh, sự khan hiếm của hàng hóa sẽ khiến người tiêu dùng bắt đầu lo lắng về việc giá cả sẽ tăng cao trong thời gian tới. Tác động tích cực của lạm phát bao gồm việc giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp dựa trên giá cả cứng nhắc.

Phân loại lạm phát

Có 3 mức độ lạm phát:

1. Lạm phát tự nhiên: 0 – dưới 10%

Lạm phát này làm cho giá cả biến động tương đối, nền kinh tế hoạt động bình thường, đời sống của lao động ổn định biểu hiện qua việc giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi vừa phải, không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn. Trong thời gian này, các hãng kinh doanh có khoản thu nhập ổn định, ít rủi ro nên sẵn sàng đầu tư cho sản xuất, kinh doanh.

2. Lạm phát phi mã: 10% đến dưới 1000%

Lạm phát này xảy ra khi giá tăng tương đối nhanh với cả tỷ lệ 2 hoặc 3 con số một năm ở mức phi mã. Lạm phát làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về kinh tế, các hợp đồng được chỉ số hoá. Lúc này người dân tích trữ hàng hoá, vàng bạc, bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường. Nếu lạm phát phi mã trở nên vững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng.

3. Siêu lạm phát: trên 1000%

Khi lạm phát tăng lên một cách đột biến vượt qua lạm phát phi mã được gọi là siêu lạm phát. Siêu lạm phát xảy ra sẽ dẫn đến việc tốc độ lưu thông tiền tệ tăng nhanh, giá cả tăng nhanh không ổn định, tiền lương thực tế bị giảm mạnh, tiền tệ mất giá nhanh chóng thông tin không còn chính xác, các yếu tố thị trường biến dạng và hoạt động kinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc gia. Nhưng điều này rất ít khi xảy ra.

Nguyên nhân lạm phát

Lạm phát do cầu kéo

Trên thị trường, khi nhu cầu về một mặt hàng nào đó tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về giá của mặt hàng đó. Giá cả của các mặt hàng khác cũng bắt đầu theo đó mà tăng lên dẫn đến sự tăng giá của tất cả các hàng hóa trên thị trường.

Lạm phát do chi phí đẩy

Chi phí đẩy của doanh nghiệp được hiểu như là tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế… Khi các chi phí này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng sẽ tăng dẫn đến tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo lợi nhuận. Và lúc này mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng sẽ tăng theo.

Lạm phát do cơ cấu

Khi ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ tăng lương cho người lao động, nhưng cũng có lúc ngành kinh doanh không hiệu quả doanh nghiệp cũng theo xu thế đó mà tăng tiền công cho người lao động. Vì tình hình kinh doanh không hiệu quả nên khi tăng tiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này bắt buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và điều này gây nên lạm phát.

Lạm phát do cầu thay đổi

Khi nhu cầu tiêu thị một mặt hàng nào đó trên thị trường bị tụt giảm trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên. Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện ở Việt Nam), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá. Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá. Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát.

Lạm phát do xuất khẩu

Khi xuất khẩu tăng thì tổng cầu cũng tăng cao hơn tổng cung, lúc này sản phẩm được thu gom cho việc xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước sẽ giảm đi khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu. Khi 2 yếu tố cung cầu mất cân bằng sẽ dẫn đến lạm phát.

Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên. Khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát.

Lạm phát tiền tệ

Khi lượng tiền tệ lưu hành trong nước tăng có thể là do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát.

Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế

Ảnh hưởng tích cực

Khi lạm phát xảy ra cũng sẽ có những ảnh hưởng tích cực cho nền kinh tế quốc gia. Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:

– Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội.

– Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc. Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu.

Khi nền kinh tế có thể duy trì, kiềm chế và điều tiết được lạm phát ở tốc độ vừa phải thì nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Ảnh hưởng tiêu cực

– Lạm phát và lãi suất: Khi lạm phát xảy ra cao và kéo dài nó sẽ ảnh hưởng xấu đến mọi mặt trong nền kinh tế. Mà ảnh hưởng đầu tiên chính là lãi suất.

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

Khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thật ổn định và thực dương thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát. Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng.

– Lạm phát và thu nhập thực tế: Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ với nhau qua tỷ lệ lạm phát. Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống.

Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thu nhập thực từ các khoản lãi, các khoản lợi tức. Đó là do chính sách thuế của nhà nước được tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa. Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng.

Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội. Như suy thoái kinh tế, thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khăn hơn sẽ làm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ …

– Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng: Khi lạm phát tăng, giá trị đồng tiền sẽ bị giảm đi, người đi vay sẽ có lợi trong việc vay vốn trả góp để đầu cơ kiếm lợi. Điều này làm tăng nhu cầu vay tiền trong nền kinh tế và đẩy lãi suất vay cũng tăng lên.

Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiền của mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung – cầu hàng hoá trên thị trường, giá cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn. Trong khi những người dân nghèo vốn đã nghèo khó nay càng trở nên khó khăn hơn. Thậm chí họ còn không mua nổi những hàng hóa tiêu dùng thiết yếu còn những người giàu thì vơ vét hàng hóa và trở nên giàu có hơn. Điều này sẽ gây rối loạn trong nền kinh tế và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu và người nghèo.

– Lạm phát và nợ quốc gia: Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào người dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn. Chính phủ được lợi trong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài. Bởi vì lạm phát đã làm tỷ giá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài tính trên cá khoản nợ.

Cách tính lạm phát

Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi giá cả của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế, thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh…

Hệ số giảm phát GDP (GDP deflator) được tính trên cơ sở so sánh giá trị GDP tính theo giá hiện hành và GDP tính theo giá kỳ trước. Nghĩa là đo lường mức tăng và giảm giá trên tất cả các loại hàng hoá dịch vụ tính trong GDP.

Hiện nay, thước đo lạm phát phổ biến nhất chính là chỉ số giá tiêu dùng hay chỉ số giá cả CPI: được tính theo bình quân gia quyền của một nhóm các hàng hóa thiết yếu.

Giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một chỉ số giá cả đo mức giá cả trung bình, là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm mức tăng của chỉ số này.

Ví dụ: Vào tháng 1 năm 2024, chỉ số giá tiêu dùng CPI của Mỹ là 202,416 USD; và vào tháng 1 năm 2023 thì chỉ sổ CPI là là 211,080 USD. Sử dụng công thức để tính toán tỷ lệ phần trăm lạm phát hàng năm bằng chỉ số CPI trong suốt năm 2023 là

((211,080 – 202,416)/ 202,416) x 100% = 4.28%

Từ đó ta ra kết quả là tỷ lệ lạm phát đối với CPI trong khoảng thời gian một năm này là 4,28%, có nghĩa là mức giá chung cho người tiêu dùng điển hình của Mỹ trong 2023 đã tăng khoảng hơn 4% so với năm 2024.

Cách kiểm soát lạm phát

Chính phủ có nhiều phương pháp đã và đang tiến hàng kiểm soát lạm phát xảy ra trong nền kinh tế như là:

– Giảm lượng tiền giấy lưu thông để giảm bớt lượng nhàn rỗi dư thừa bằng cách: phát hành trái phiếu, tăng lãi suất tiền gửi, giảm sức ép lên giá cả, hàng hóa dịch vụ,..

– Thi hành chính sách tài chính thắt chặt như: tạm hoãn các khoản chưa chưa cần thiết, cân đối lại ngân sách Nhà nước, cắt giảm chi tiêu…

– Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng để cân đối với số lượng tiền có trong lưu thông: khuyến khích tự do mậu dịch, giảm thuế quan, các biện pháp hàng hóa từ ngoài vào.

– Đi vay viện trợ nước ngoài.

– Cải cách tiền tệ.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Nước Ngầm Là Gì? Vai Trò Và Ảnh Hưởng Của Mạch Nước Ngầm

Nguồn nước ngầm là gì?

Nước ngầm là gì?

Một phần nước mưa tiếp tục đổ vào ao, hồ, sông, suối … một phần bốc hơi qua mặt nước, mặt đất, một phần sẽ ngấm xuống đất và đến tầng đất không thấm sẽ tích tụ lại tạo thành các tầng nước ngầm.

Nước ngầm là gì?

Bề mặt trên: Còn gọi là gương nước ngầm hoặc mực nước ngầm

Bề mặt dưới: Còn gọi là đáy nước ngầm, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thủy.

Viền mao dẫn: Chính là lớp mao dẫn được phát triển ngay trên mặt nước ngầm.

Tầng không thấm: Chính là tầng đất đá không thấm nước.

Mạch nước ngầm là gì?

Trên thực tế, khái nước nước ngầm và mạch nước ngầm là sự tương đồng. Theo đó, mạch nước ngầm chính là một lượng nước lớn được tích trữ ở trong lòng đất và cũng được lưu lại tại các không gian rỗng của đất, tạo ra các lớp đất đá trầm tích. Một số nghiên cứu khẳng định rằng, mạch nước ngầm có thể phân bố ở khắp mọi nơi trên toàn cầu, từ đồng bằng cho đến sa mạc hay vùng cao.

Mạch nước ngầm là gì?

Thực trạng nguồn nước ngầm hiện nay

Tại Việt Nam, có tới 30% nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước ngầm. Mặc dù nguồn nước ngầm tương đối dồi dào nhưng thực trạng ô nhiễm môi trường nước nói chung, ô nhiễm nước ngầm nói riêng ở nước ta đang là vấn đề đáng báo động.

Nguyên nhân ô nhiễm nước ngầm rất đa dạng, có thể do sự phát triển của ngành công nghiệp, quy trình xử lý rác thải, nước thải không đạt chuẩn, lạm dụng các loại hóa chất, chất bảo vệ thực vật, khai thác nước ngầm quá mức …

Hậu quả mỗi năm Việt Nam có tới 9.000 trường hợp tử vong, 200.000 người mắc bệnh ung thư mà nguyên nhân chính là bắt nguồn từ nguồn nước bị ô nhiễm. Để ngăn chặn tình trạng này, cơ quan chức năng có thẩm quyền cần có biện pháp mạnh và can thiệp kịp thời, cũng như đưa ra hướng giải quyết hợp lý.

Hướng dẫn cách tìm nguồn nước ngầm

Hướng dẫn cách tìm nguồn nước ngầm

Sử dụng hai thanh sắt nhỏ: Quý khách lấy hai thanh sắt nhỏ dài khoảng 50cm, hình chữ L. Sau đó ngoắc hai thanh sắt trên ngón tay trỏ, hãy giữ thăng bằng cho thanh sắt, khi có mạch nước ngầm hai thanh sắt sẽ chuyển động dần đều. Khi thực hiện bạn cần điều động người đi theo hướng thanh sắt đang chuyển động, nếu gặp đúng mạch nước thanh sắt sẽ không còn lắc qua lắc lại nữa mà sẽ đứng yên.

Tuy nhiên, khả năng tái tạo của các mạch nước ngầm khi khai thác không cao. Vì vậy, nếu chúng ta tiến hành khai thác bừa bãi thì sớm hay muộn nguồn nước này cũng sẽ bị cạn kiệt và rất khó để tái tạo lại

Hậu quả dễ dẫn đến các vụ sạt lở đất, chính vì thế, chúng ta cần sử dụng nước một cách tiết kiệm, tránh gây lãng phí vì nước tuy dồi dào nhưng không phải là tài nguyên vô hạn.

Thế nên, hãy dùng bể lọc cát tự nhiên hoặc các thiết bị lọc nước công nghệ cao của những thương hiệu uy tín để làm sạch nước ngầm trước khi đưa vào sử dụng.

Các tầng nước dưới đất

Dựa vào vị trí, chúng ta có thể chia các tầng nước dưới đất thành 3 tầng chính sau đây:

Các tầng nước dưới đất

Tầng nước ứ: Là tầng đất khó thấm nước nằm bên trên tầng thấm nước, khi mưa to nước hút không kịp, nước sẽ bị ứ lại trên tầng này và tạo thành tầng nước ứ. Lượng nước ứ sẽ ít dần đi hoặc mất hẳn do tiếp tục thấm xuống hoặc bị bốc hơi và cách biệt hoàn toàn với nước mặt đất.

Nước giữa tầng: Là nước trong tầng thấm nước nằm giữa hai tầng không thấm. Do nước giữa tầng ở sâu và nằm giữa hai tầng đất sét nên tầng nước này khá ổn định, không thay đổi theo mùa nắng mưa và chất lượng nước cũng tốt nhất.

Tầm thấm nước: Tính chứa nước và dẫn nước ở tầng này tương đối kém. Trong đất sét pha cát và đất thịt là loại đất chứa nước yếu.

Tầng cách nước: Hệ địa chất này không chỉ có khả năng chứa nước mà còn có khả năng dẫn nước, thí dụ như đá granite.

So sánh nước ngầm và nước dưới đất

Trên thực tế, hiểu một cách đơn giản thì nước ngầm và nước dưới đất không khác nhau, vì như ở trên chúng tôi đã nói nước ngầm là một dạng của nước dưới đất.

So sánh nước ngầm và nước dưới đất

Cụ thể, để phân loại giới chuyên môn gọi nước ngầm là nước không áp, trọng lực dưới đất ở trong tầng chứa nước thứ nhất tính từ trên mặt xuống, phía trên nước ngầm không có lớp nước che phủ và nước trọng lực, thế nên bề mặt của nguồn nước ngầm là mặt thoáng tự do.

Trong khi đó, nước dưới đất bao gồm cả,

Nước có áp (nước ACTEZI),

Nước trong đá,

Khi chúng ta muốn sử dụng nguồn nước dưới đất thì phải khoan sâu qua những tầng đất đá địa chất (theo thuật ngữ trong giới chuyên môn thì còn gọi là tầng chắn).

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Ảnh Hưởng Của Phá Thai Bằng Thuốc trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!