Xu Hướng 3/2024 # Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bột sắn dây là gì?

Bột sắn dây là bột được chiết xuất từ củ sắn dây, nó đã được trải qua quá trình thực hiện công phu để cho ra thành phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Người ta dùng những củ sắn dây mang đi rửa sạch rồi cho vào máy xay nhuyễn với nước. Sau đó để cho phần tinh bột lắng xuống dưới, người ta sẽ lọc lấy hỗn hợp để đem phơi khô và bẻ ra thành từng miếng bột nhỏ. Bột sắn dây nguyên chất sẽ không có pha thêm bất cứ thành phần nào khác.

Trong Đông Y, bột sắn dây có vị ngọt, thanh mát thích hợp để giải nhiệt cơ thể, trị mụn,… trong thời tiết nóng nực. Bên cạnh đó, bột sắn dây có tính axit trung hòa giúp hệ tiêu hóa, đường ruột tăng khả năng chống vi khuẩn xâm phạm. Tránh tình trạng bị tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu khi ăn phải thức ăn khó tiêu.

Theo nghiên cứu của chuyên gia, bột sắn dây còn chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Ngoài lượng tinh bột cao, hàm lượng chất xơ, protein có trong bột sắn đây khá cao giúp cơ thể phòng ngừa bệnh hiệu quả. Cải thiện sức khỏe, hệ tuần hoàn máu, duy trì ổn định nhịp tim và đặc biệt giúp chị em phụ nữ cải thiện làn da.

Tác dụng bột sắn dây

1. Trị nhiều chứng bệnh ở trẻ nhỏ

Bột sắn dây có thể được dùng cho nhiều đối tượng với từng độ tuổi khác nhau. Tùy vào nhu cầu từng người mà có cách dùng theo từng công thức riêng.

Đối với những trẻ sơ sinh thường nôn, khóc thì bạn hãy cho trẻ uống 50g bột sắn dây cùng 59g bột gạo rồi đổ vào 1 chén nước, 1 chén nước khác trộn cùng ít mật ong, gừng sống cho trẻ ăn.

Nếu trẻ quấy khóc do rôm sẩy làm cơ thể bị ngứa thì hãy dùng bột sắn dây pha với nước sôi, để nguội rồi cho trẻ uống hàng ngày.

2. Tốt cho bà bầu

3. Chữa chứng đau dạ dày

Bột sắn dây khi đưa vào cơ thể nó sẽ có tác dụng làm trung hòa lớp axit làm giảm cảm giác đau dạ dày, cho người bệnh cảm thấy dễ chịu. Bạn hãy chuẩn bị mỗi thứ 300g bao gồm bột sắn dây nguyên chất, bột chuối rừng khô, tinh bột nghệ và thêm 0.5 lít mật ông rừng.

Trộn các nguyên liệu này lại với nhau sau đó nặn thành từng viên nhỏ có kích cỡ bằng hạt đỗ tương. Uống trước mỗi bữa ăn khoảng 30 phút, mỗi lần uống 3 viên, ngày uống 2 lần vào sáng và tối. Bạn hãy uống liên tục một thời gian sẽ thấy hiệu quả của nó.

4. Giúp giải rượu và thanh lọc cơ thể

Bột sắn dây có tác dụng giải rượu bia hiệu quả, nếu bạn uống quá chén thì hãy hòa 12g bột sắn dây với 200ml nước sôi để nguội, cho thêm chút đường và chanh để đạt hiệu quả giải rượu nhanh chóng và đồng thời giúp thanh lọc máu

5. Chữa viêm họng cấp tính

Bột sắn dây có tác dụng hiệu quả trong việc chữa viêm họng cấp tính. Khi bị viêm họng, bạn chỉ cần uống bột sắn dây sẽ giúp làm mát họng và trị viêm thanh quản.

6. Làm đẹp da

Bột sắn dây còn có công dụng giúp tăng cường lưu thông máu, điều trị các chứng mụn, cải thiện nám da và ngăn ngừa lão hóa sớm. Vì thế nó được nhiều chị em sử dụng với mục đích dưỡng da, làm đẹp.

7. Tăng kích thước vòng 1

Trong sắn dây còn chứa protein cùng hoạt chất isoflavone và lexithin dồi dào. Các hoạt chất này giúp phụ nữ điều hòa kinh nguyệt, kích thích sản sinh nội tiết tố làm tăng kích thước vòng 1.

Uống bột sắn dây sao cho đúng cách?

Để bột sắn dây đạt được hiệu quả tốt nhất thì bạn nên biết cách uống bột sắn dây sao cho đúng. Khi uống bột sắn dây bạn nên lưu ý:

– Chỉ nên uống chín, bạn chỉ sử dụng nước sôi pha bột rồi để nguội thay vì dùng nước lạnh thông thường. Nước nóng sẽ giúp bột nhanh hòa tan hơn bảo vệ sức khỏe cho người sử dụng. Mỗi ngày bạn không nên uống nhiều hơn 1 ly bột sắn dây.

– Đối với trẻ nhỏ thì bạn nên dùng nước nóng và cho bé uống khi nước còn ấm, bởi vì đường ruột của bé lúc này chưa hoàn thiện và cần được bảo vệ.

– Phụ nữ mang thai khi có dấu hiệu hạ đường huyết hay mệt mỏi thì không nên dùng bột sắn dây. Vì nó có tính hàn trong tinh bột sẽ càng khiến bạn cảm thấy lạnh hơn. Tốt nhất bạn chỉ nên uống khi trời nóng hay cơ thể bị tăng nhiệt. Đối với thai phụ sắp sinh con thì tuyệt đối không nên uống.

Nên uống bột sắn dây lúc nào là tốt nhất?

Bột sắn dây với nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe nhưng không phải lúc nào uống cũng tốt. Nếu bạn muốn đạt hiệu quả tốt nhất khi uống bột sắn dây thì bạn nên uống vào thời điểm sau khi ăn trưa hoặc ăn tối khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Vì lúc này cơ thể của bạn đã nạp đủ năng lượng nên nó sẽ hấp thu tốt nhất các lợi ích từ tinh bột bổ dưỡng này.

Những lưu ý khi sử dụng bột sắn dây

– Không nên lạm dụng quá nhiều bột sắn dây

– Cần lựa chọn bột sắn dây chất lượng và đảm bảo vệ sinh

– Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

– Để phát huy hết tác dụng của bột sắn dây, bạn nên đun chín sắn dây rồi mới sử dụng.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Những Lợi Ích Của Táo Xanh Đối Với Sức Khỏe

Táo xanh là một loại quả được khá nhiều người ưa chuộng nhưng ít ai biết được rằng đây là loại quả có nhiều lợi ích đối với sức khỏe. Táo xanh giúp chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.

Tốt cho da và chống trầm cảm

Táo ta chứa nhiều vitamin C, cao hơn 7 đến 10 lần lượng vitamin C có trong quả cam, quýt. Vì thế, táo có tác dụng tuyệt vời trong hiệu quả tăng cường sức đề kháng, chống ôxy hóa, tốt cho sức khỏe và làn da. Do vậy các nhà nghiên cứu đã chiết xuất từ nước ép táo ta dùng sản xuất thành các sản phẩm chăm sóc da. Công dụng là làm giảm nếp nhăn, khô, đỏ, sưng, khắc phục làn da bị cháy nắng và giúp da luôn khỏe đẹp.

Theo DS. Lê Kim Phụng (Đại học Y dược TP.HCM), nhân hạt táo khi sao đen được dùng làm thuốc an thần, chữa suy nhược thần kinh, tim hồi hộp, trẻ em hay đổ mồ hôi trộm hoặc người lớn đổ nhiều mồ hôi. Liều dùng 2-3g/ngày sắc uống.

Có thể dùng táo ta thay thế táo tàu như một loại thuốc bổ, đặc biệt là bổ não và nhiều dược tính tốt. Tuy nhiên khi sử dụng hạt không nên dùng hạt sống, vừa không có tác dụng, vừa gây thêm chứng đầy trướng tì vị.

Chữa chứng thiếu máu

Những người bị thiếu máu, bị thiếu các vitamin và giảm mức hemoglobin nên ăn táo ta. Loại quả này được dùng để điều trị bệnh gút và viêm khớp mãn tính, ngăn cản sự hình thành acid uric. Ngoài ra, táo ta còn là trái cây tuyệt vời làm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với hiệu ứng bức xạ và có tác dụng tăng lực cho cơ thể.

Chữa chứng suy giảm trí nhớ

Đối với những người hay quên hoặc có những biểu hiện của bệnh suy giảm trí nhớ có thể dùng bài thuốc sau: hầm nhỏ lửa 100 gr quả táo trong 500 ml nước, cho tới khi cạn còn khoảng 250 ml. Thêm muỗng canh mật ong, hoặc đường cho vừa ngọt và uống mỗi ngày trước khi đi ngủ.

Giúp xương chắc khỏe

Các nhà khoa học cho biết, một lượng dưỡng chất đáng kể trong quả táo ta như canxi, magiê và phốt pho sẽ giúp cho xương và răng của bạn chắc khỏe hơn.

Bệnh đường miệng

Nghiền lá tươi và đun lấy dịch chiết, thêm tí muối rồi ngậm súc miệng, ngừa viêm họng, làm sạch khí quản, chữa viêm nhiễm hầu họng .

Tốt cho hệ tiêu hóa

Táo ta còn chứa axít chlorogenic có khả năng loại bỏ axít oxalic ra khỏi cơ thể và bình thường hóa hoạt động của gan, dạ dày, ruột và tuyến tiêu hóa. Vì thế, ăn táo ta còn làm tăng cảm giác ngon miệng và ngăn ngừa chứng táo bón.

Chữa cảm cúm

Nước ép tươi của quả táo, thêm một nhúm nhỏ bột hạt tiêu, uống một lần trong ngày sẽ ngăn ngừa được chứng cảm lạnh.

Dưỡng tóc

Lấy bột lá táo trộn thành khối nhão rồi bôi lên da đầu mỗi ngày sẽ làm sạch da đầu, ngừa được gàu cũng như các bệnh nhiễm da đầu. Nó còn có tác dụng kích thích tóc mọc nhanh hơn và giữ tóc đen bóng.

Lưu ý:

Mặc dù táo ta có nhiều tác dụng chữa bệnh tốt nhất là bạn nên ăn táo ta ở một liều lượng vừa phải và có thể thay đổi hoặc xen kẽ với các loại trái cây khác để mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

11 thực phẩm giúp hệ thần kinh khỏe mạnh

Giảm đau đớn do ung thư gan bằng cách nào?

Ashwagandha Là Gì? Công Dụng Và Lợi Ích Ashwagandha Đối Với Sức Khỏe

Ashwagandha là gì?

Tên và nguồn gốc của Ashwagandha

Ashwagandha còn được gọi bằng nhiều tên khác như sâm Ấn Độ, anh đào mùa đông hay poison gooseberry, tên khoa học của Ashwagandha là Withania somnifera thuộc họ Solanaceae.

Ashwagandha là một loại thảo mộc có xuất xứ từ Ấn Độ và các nước phía bắc châu Phi và cũng được tìm thấy ở một số nước như Nepal, Yemen, Trung Quốc.

Đặc điểm của cây Ashwagandha

Cây Ashwagandha mọc bụi ở những vùng đất đá khô hạn, sống ở nơi có nhiều nắng chiếu vào hay nơi có bóng râm đều được. Thân cây Ashwagandha mềm có các cành mọc ra, cao từ 35cm và có thể cao đến 75cm.

Lá cây xanh xám, hơi bầu và có hình dạng giống hình elip, dài từ 10-12cm, hoa của cây Ashwagandha giống như những cái chuông nhỏ có màu xanh lục, cây có quả khi chín sẽ chuyển thành màu đỏ cam.

Cây Ashwagandha có mùi giống với mùi của một con ngựa, sau khi nếm có vị ngọt lưu lại và làm cơ thể có cảm giác nóng lên. Đây là một loại thảo dược quý được sử dụng trong Ayurveda – một nền y học cổ truyền của Ấn Độ.

Thành phần dinh dưỡng của Ashwagandha

Trong Ashwagandha có chứa các hợp chất có lợi cho sức khỏe như:

Rễ cây Ashwagandha chứa ancaloit và tinh bột;

Lá và trái của cây Ashwagandha chứa flavonoid, tannin hoạt động như các chất chống oxy hóa;

Tác dụng của Ashwagandha

Làm giảm lượng đường trong máu

Sử dụng Ashwagandha có thể làm tăng sự bài tiết insulin và cải thiện độ mẫn cảm với insulin của các tế bào cơ, từ đó làm giảm lượng đường có trong máu.

Giảm khả năng ung thư

Hợp chất withaferin có trong Ashwagandha có khả năng cản trở sự phát triển, sản sinh ra nhiều tế bào ung thư mới, tiêu diệt đi các khối u giúp hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư vú, ung thư phổi, ung thư ruột già, ung thư buồng trứng một cách hiệu quả.

Giảm căng thẳng lo âu

Khi cơ thể căng thẳng, tuyến thượng thận sẽ giải phóng một loại hormone để giúp giải tỏa sự căng thẳng, đó là Cortisol. Tuy nhiên, nếu nồng độ Cortisol tăng quá cao sẽ trở thành căn bệnh mãn tính, làm tăng cao lượng đường trong máu cũng như lượng mỡ ở ổ bụng.

Theo đó, nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng Ashwagandha có tác dụng làm giảm lượng hormone Cortisol trong cơ thể, giúp cải thiện tình trạng căng thẳng thường xuyên và chứng rối loạn lo âu.

Giảm triệu chứng trầm cảm

Một nghiên cứu kéo dài trong vòng 60 ngày ở những người thường xuyên bị căng thẳng và có tiền sử bị trầm cảm đã chỉ ra rằng, sử dụng 600mg Ashwagandha mỗi ngày đã khiến cho 79% các triệu chứng của bệnh trầm cảm đã giảm đi. Có thể thấy rằng, Ashwagandha có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị chứng trầm cảm.

Hỗ trợ sức khỏe sinh lý ở nam giới

Ashwagandha có tác động mạnh lên nồng độ hormone ở nam giới, làm sinh sản testosterone và tăng chất lượng của tinh trùng. Vì vậy, sử dụng những thực phẩm chức năng có chứa Ashwagandha sẽ giúp nam giới cải thiện khả năng sinh sản.

Hỗ trợ tăng cơ

Sử dụng từ 750-1250mg Ashwagandha mỗi ngày giúp tăng khối lượng cơ và giảm lượng mỡ trong cơ thể nhanh chóng, từ đó giúp cải thiện và tăng cường sức khỏe.

Tác dụng giảm viêm

Hoạt chất có trong Ashwagandha có tác dụng làm tăng hoạt động của các tế bào tiêu diệt tự nhiên, giúp chống lại việc bị nhiễm trùng, giảm thiểu tình trạng viêm nhiễm. Ashwagandha còn có tác dụng chống lại các dấu hiệu viêm gây nên nguy cơ mắc bệnh tim mạch như C-reactive protein (CRP).

Giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch

Bên cạnh tác dụng chống viêm hiệu quả, Ashwagandha còn làm giảm nồng độ cholesterol và triglyceride giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm thiểu khả năng mắc bệnh tim.

Cải thiện chức năng não bộ

Ashwagandha giúp thúc đẩy hoạt động chống oxy hóa để bảo vệ các tế bào thần kinh không bị các gốc tự do gây hại. Điều này giúp cải thiện các chức năng của não bộ cũng như cải thiện trí nhớ, kể cả những người có trí nhớ bị ảnh hưởng bởi tổn thương hay bệnh tật.

Liều lượng và cách sử dụng Ashwagandha

Tùy vào mục đích sử dụng Ashwagandha để trị bệnh gì mà người sử dụng có thể dùng Ashwagandha với liều lượng thích hợp. Ashwagandha có thể được sử dụng mỗi ngày với hàm lượng từ 250-600mg, nhưng bên cạnh đó còn phải kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh.

Ashwagandha hiện nay đã được sử dụng rộng rãi với nhiều dạng khác nhau như dạng bột, dạng lỏng hay là những viên nang có hàm lượng từ 250-1500mg.

Tác dụng phụ khi sử dụng

Sử dụng lượng Ashwagandha quá liều có thể làm kích thích niêm mạc ruột, gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy

Advertisement

Một số lưu ý khi dùng

Ashwagandha tuy an toàn nhưng cũng cần lưu ý một số điểm sau:

– Tránh sử dụng lượng Ashwagandha quá cao sẽ gây ra các tác dụng phụ khó chịu.

– Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không nên sử dụng Ashwagandha vì có thể sẽ gây ra tình trạng suy nhược thai nhi, nếu nặng có thể sinh non.

– Những người mắc các bệnh tự miễn, bao gồm cả người bị viêm khớp dạng thấp, lupus, viêm tuyến giáp Hashimoto và bệnh tiểu đường loại 1 cần phải được sự cho phép của bác sĩ điều trị khi sử dụng Ashwagandha.

– Lựa chọn những sản phẩm Ashwagandha uy tín, chất lượng bởi trong Ashwagandha có chứa nhiều thành phần có thể gây hại như kim loại nặng, thủy ngân, chì và asen…

Nguồn: Vinmec

Magiê Có Lợi Ích Như Thế Nào Đối Với Sức Khỏe?

Magiê là một loại khoáng chất đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của cơ thể và não bộ của chúng ta. Tuy nhiên, bạn có nhiều khả năng không nhận được đủ lượng chất này mỗi ngày, thậm chí ngay cả khi áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học.

1. Tham gia vào nhiều phản ứng sinh hóa trong cơ thể

Magiê là một khoáng chất được tìm thấy trong đất, biển, thực vật, động vật và con người. Khoảng 60% magiê trong cơ thể chúng ta được tìm thấy trong xương, phần còn lại tồn tại ở cơ bắp, mô mềm và chất lỏng, bao gồm cả máu.

Magiê hoạt động như một “trợ thủ” trong các phản ứng sinh hóa liên tục được thực hiện bởi các enzyme

Mọi tế bào trong cơ thể bạn đều cần dưỡng chất này để hoạt động. Magiê hoạt động như một “trợ thủ” trong các phản ứng sinh hóa liên tục được thực hiện bởi các enzyme.

2. Hỗ trợ tăng hiệu suất tập luyện

Trong khi tập thể dục, cơ thể bạn cần thêm 10 – 20% magiê so với khi nghỉ ngơi. Chất này sẽ di chuyển lượng đường trong máu vào cơ bắp và loại bỏ chất béo, có thể tích tụ trong khi tập thể dục và gây ra mệt mỏi.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung magiê có thể tăng hiệu suất tập thể dục cho vận động viên, người già và người mắc bệnh mãn tính gây khó khăn khi tập luyện. Trong một nghiên cứu từ Viện sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ, các vận động viên bổ sung chất này trong bốn tuần có thời gian chạy, đạp xe và bơi nhanh hơn trong một cuộc thi ba môn phối hợp. Họ cũng trải qua việc giảm mức độ insulin và căng thẳng.

Trong khi tập thể dục, cơ thể bạn cần thêm 10 – 20% magiê so với khi nghỉ ngơi

3. Giảm căng thẳng, hạn chế trầm cảm

Magiê đóng một vai trò quan trọng trong chức năng và tâm trạng của não. Nếu lượng magiê thấp, bạn có nguy cơ đối mặt với chứng trầm cảm. Một nghiên cứu ở hơn 8.000 người cho thấy những người dưới 65 tuổi có lượng magiê thấp nhất có nguy cơ trầm cảm cao hơn 22%.

Các chuyên gia tin rằng hàm lượng magiê thấp trong thực phẩm hiện đại có thể gây ra nhiều trường hợp trầm cảm và bệnh tâm thần. Bổ sung khoáng chất này có thể giúp giảm các triệu chứng trầm cảm. Trong một số trường hợp, kết quả có thể rất ấn tượng.

4. Phòng chống lại bệnh tiểu đường típ II

Kháng insulin là một trong những nguyên nhân hàng đầu của hội chứng chuyển hóa và tiểu đường tuýp 2. Magiê đóng một vai trò quan trọng trong quá trình này và đối với người mắc hội chứng chuyển hóa thiếu.

Các nghiên cứu cho thấy khoảng 48% những người mắc bệnh tiểu đường tuýp II có lượng magiê trong máu thấp. Điều này có làm giảm khả năng kiểm soát lượng đường trong máu của insulin.

Ngoài ra, nghiên cứu này còn chỉ ra rằng những người có lượng magiê thấp sẽ có khả năng đối mặt với bệnh tiểu đường cao hơn. Một nghiên cứu theo dõi hơn 4.000 người trong 20 năm cho thấy những người có lượng magiê cao nhất có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thấp hơn 47%.

5. Hỗ trợ điều hòa huyết áp

Theo các chuyên gia, những người dùng 450mg mỗi ngày bị giảm huyết áp tâm thu và tâm trương. Tuy nhiên, những lợi ích này chỉ có thể xảy ra ở những người bị huyết áp cao.

Một nghiên cứu khác cũng cho thấy magiê hỗ trợ điều hòa huyết áp ở những người bị huyết áp cao. Dù vậy, chất này lại không có tác dụng đối với những người có mức độ bình thường.

6. Hỗ trợ kháng viêm

Bổ sung magiê có thể làm giảm CRP và các dấu hiệu viêm khác ở người cao tuổi, người thừa cân và những người với hội chứng tiền tiểu đường. Nhận đủ magiê là điều cần thiết để duy trì sức khỏe tốt.

Chất này có khả năng hỗ trợ kháng viêm cho cơ thể vô cùng hiệu quả

Nếu không có đủ khoáng chất quan trọng này, cơ thể bạn sẽ không thể hoạt động tối ưu. Tuy nhiên sử dụng magiê có thể không an toàn cho những người đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc tim hoặc kháng sinh nhất định.

Các dạng bổ sung được hấp thụ tốt bao gồm magiê citrate, glycinate, orotate và carbonate. Lượng dùng hàng ngày được khuyến nghị là 400 – 420mg mỗi ngày đối với nam và 310 – 320mg đối với nữ.

Nếu bạn muốn thử bổ sung magiê, bạn có thể tìm thấy rất nhiều sản phẩm chất lượng cao có mặt trên thị trường. Tuy nhiên, bạn nên chọn những nguồn đáng tin cậy và tham khảo ý kiến từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi sử dụng.

Để nâng cao sức khỏe, bạn không chỉ cần bổ sung dinh dưỡng mà còn phải kết hợp chế độ luyện tập hợp lý. Hãy tải ứng dụng chúng mình để đặt lịch tập với những huấn luyện viên chuyên nghiệp, check in tại hơn 100 câu lạc bộ/phòng gym hoặc tham gia hàng nghìn lớp học chỉ với 1 chạm. Hãy thử và trải nghiệm điều tuyệt vời mà chúng mình mang đến cho bạn.

Đăng bởi: Bảo Trâm

Từ khoá: Magiê có lợi ích như thế nào đối với sức khỏe?

Lợi Ích Của Chất Béo Đối Với Sức Khoẻ Và Tập Luyện

Trong suốt cuộc sống, chất béo cần thiết để cung cấp năng lượng và hỗ trợ cho sự phát triển của cơ thể. Thực tế, chất béo là nguồn năng lượng cần thiết của cơ thể. Vì vậy, bạn nên biết cách sử dụng chất béo hợp lý để nâng cao sức khỏe.

Khám phá ảnh hưởng của chất béo với cơ thể

Để bổ sung chất béo đúng cách và hiệu quả, điều đầu tiên bạn nên tìm hiểu chất béo là gì. Đây là một chất bao gồm nhóm các hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ và thường không hòa tan trong nước và nhẹ hơn nước có trong một số loại thực phẩm chúng ta tiêu thụ hằng ngày.

Chất này có thể tồn tại ở dạng rắn (mỡ) hoặc lỏng (dầu) ở trong điều kiện nhiệt độ phòng. Điều này còn phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của chúng.

Về mặt hóa học, chất béo là triglycerides, este của glycerol và một vài loại axít béo. Chất này có thể tồn tại ở dạng rắn hoặc lỏng ở trong điều kiện nhiệt độ phòng phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của chúng.

Chất béo là thành phần quan trọng của nhiều chất cần thiết đối với cơ thể

Chất béo là một dạng lipid, chúng được phân biệt với các dạng lipid khác bởi cấu trúc hóa học và tính chất vật lý. Loại chất béo này có vai trò rất quan trọng đối với các dạng sự sống, hỗ trợ cho các chức năng cấu trúc và chức năng trao đổi chất.

Chất này là một phần quan trọng trong chế độ ăn của các sinh vật dị dưỡng (bao gồm cả con người). Chất béo và lipid được chia nhỏ trong cơ thể bởi các enzyme được gọi là lipases sản sinh trong tuyến tụy.

Tuy thuộc nhóm cung cấp năng lượng với chất bột đường, chất đạm nhưng chất béo cung cấp nguồn năng lượng đậm đặc nhất. Trong đó, 1g chất béo cung cấp khoảng 9 calorie năng lượng, trong khi 1g chất đường bột hoặc chất đạm chỉ cung cấp 4 calorie.

Đơn vị cấu tạo cơ bản trong chất béo gồm các axít béo. Chúng chia ra 2 nhóm là axít béo no và axít béo không no:

Axít béo no: axít panmitic, axít stearic, axít caprylic… chủ yếu tìm thấy trong mỡ của động vật.

Axít béo không no: axít oleic, axít oxalic, axít linoleic, alpha linolenic hoặc axít arachidonic.

Chất béo tốt là gì?

Sau khi tìm hiểu chất béo là gì, chúng ta hãy tham khảo thông tin về chất béo tốt. Để từ đó, bạn có thể chủ động bổ sung vào thực đơn ăn uống của mình đúng cách và phù hợp. Chất béo trong cơ thể người được chia thành 2 loại là chất béo tốt và chất béo xấu.

Chất béo trong cơ thể có 2 loại là chất béo tốt và chất béo xấu

Chất béo không bão hoà

Loại chất béo không bão hoà thường thấy trong các loại dầu hạt như: hạt cải, đậu phộng, ô-liu, bơ… hay trong các loại dầu từ thực vật như hướng dương, đậu nành, ngô, vừng mè, đậu các loại và ngũ cốc các loại…

Axít béo omega-3

Axít béo omega-3 có trong những loại hải sản như cá thu, cá mòi, cá hồi… hay trong hạt óc chó, hạt lanh…

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nếu dung nạp thay thế chất béo bão hoà bằng axít omega-3 này, lượng cholesterol có hại sẽ giảm thiểu tối đa. Điều này còn giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Chất béo này rất có lợi, đặc biệt nên cung cấp cho trẻ nhỏ.

Chất béo xấu là gì? Chất béo bão hoà

Chất béo bão hoà thường thấy trong những sản phẩm động vật cung cấp như thịt, trứng hay những sản phẩm chế biến từ sữa như kem, pho mát, sữa uống nguyên kem. Nó cũng tìm thấy từ dừa, cọ và các chế phẩm dầu cây; bơ, cacao và ở thức ăn nhanh như khoai tây chiên…

Cung cấp nhiều năng lượng từ chất béo này khiến cơ thể tăng cholesterol có hại và tăng nguy cơ cho các bệnh về tim mạch.

Chất béo chuyển hóa

Chất béo này thường thấy trong những sản phẩm được chất biến sẵn như bánh ngọt, bánh quy, đồ đông lạnh, đồ chiên nhiều dầu. Cung cấp nhiều chất béo bão hoà khiến cơ thể tăng cholesterol có hại lẫn triglycerides.

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo rằng bạn chỉ nên cung cấp cho cơ thể dưới 7% tổng calo chất béo bão hoà, dưới 1% calo chất béo chuyển hóa.

Vai trò của chất béo dành cho người luyện tập

Mặc dù không khuyến cáo sử dụng chất béo không bão hoà đơn hàng ngày, các chuyên gia dinh dưỡng vẫn khuyên bạn sử dụng chúng càng nhiều càng tốt. Lời khuyên là bạn nên bổ sung chất béo không bão hòa đa để thay thế các loại chất béo xấu trong bữa ăn.

Chất béo không bão hòa đa là chất béo thiết yếu. Chúng cần cho các hoạt động chức năng của cơ thể và cơ thể không thể tự tổng hợp. Vì vậy, bạn phải lấy loại chất béo này từ thức ăn. Sử dụng các chất béo không bão hòa đa làm giảm lượng cholesterol xấu và gia tăng lượng cholesterol tốt.

Bổ sung chất béo không bão hòa đa làm giảm lượng cholesterol xấu

Có hai nguồn chất béo không bão hòa đa phổ biến là omega-3 và omega-6. Các nguồn axít béo omega-3 tốt bao gồm các loại cá như cá hồi, cá thu, cá mòi, quả óc chó, dầu canola và dầu đậu nành.

Axít béo omega-3 là nhân tố quan trọng trong việc xây dựng và phục hồi cơ bắp đối với những người tập thể hình. Ngoài việc cung cấp năng lượng cho việc tập luyện, omega-3 giúp nâng cao sức đề kháng để chống lại viêm nhiễm và giảm thiểu các nguy cơ chấn thương, tăng cường khả năng phục hồi các cơ bắp sau quá trình luyện tập và hỗ trợ các chấn thương cũ nhanh lành.

Về axít béo omega-6, chất béo này cũng góp phần vào việc ngăn ngừa và điều trị bệnh tim. Khi kết hợp với omega-3, hỗn hợp này sẽ tạo ra tỉ lệ phù hợp trong việc đảm bảo sức khỏe và các khả năng phục hồi của cơ thể. Thực phẩm giàu omega-6 bao gồm những loại dầu thực vật như dầu rum, dầu đậu nành, dầu hướng dương, quả óc chó và dầu ngô.

Đăng bởi: Dương Hiệp

Từ khoá: Lợi ích của chất béo đối với sức khoẻ và tập luyện

20 Tác Dụng Của Quả Lựu Đối Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp Khiến Bạn Bất Ngờ

Thành phần dinh dưỡng của quả lựu

Lựu ở dạng nguyên quả chứa ít calo và chất béo, đồng thời có nhiều chất xơ, carbohydrate, vitamin (vitamin C, vitamin K, vitamin E, vitamin B6 và vitamin B9) và khoáng chất (canxi, sắt, magie, phospho, kali). Chúng còn chứa một số protein.

Lựu chứa một lượng chất chống oxy hóa khá lớn, có thể gấp ba lần chất lượng chống oxy hóa có trong trà xanh hoặc rượu vang đỏ. Các hợp chất sinh học có hoạt tính chống oxy hóa được tìm thấy trong lựu đạn, anthocyanin, tanin thủy phân. [1]

Ngoài ra lựu đạn chứa polyphenolic hợp chất giúp bảo vệ các tế bào của cơ thể khỏi bị tổn hại bởi các gốc, hỗ trợ sức khỏe tổng hợp và giúp ngăn chặn bệnh tật.

Tác dụng của chất chống oxy hóa và gốc tự do

Lựu chứa các chất giúp chống lại vi khuẩn, nấm và nấm men có tác hại ẩn, giúp bảo vệ trùng nhiễm, đặc biệt viêm trong khoang như viêm nướu, viêm nha chu và viêm răng giả. [2]

Lựu có tác dụng tích cực đối với lợi khuẩn và ức chế hại khuẩn như các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa bao gồm Salmonella Typhi, Vibrio cholerae, Yersinia enterocolitica, Shigella spp.

Bổ sung lựu bằng nhiều món ăn giúp tăng khả năng kháng khuẩn

Lượng flavonoid trong lựu rất lớn và chúng có hoạt tính chống oxy hóa với tác dụng ức chế gián tiếp các dấu hiệu viêm. Hàm lượng vitamin C cũng có đặc tính chống viêm, có thể bảo vệ cơ thể khỏi những bệnh thông thường.

Lựu – loại trái cây giàu chất chống oxy hoá

Trong thành phần của lựu có rất nhiều vitamin tốt cho da như vitamin A, vitamin C và đặc biệt là vitamin E.

Các chất dinh dưỡng trong lựu giúp ngăn ngừa các enzym phá vỡ collagen, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào, chống lại quá trình lão hoá và kháng viêm tại các nốt mụn hay vết thương hở trên da.

Mặt nạ từ chiết xuất lựu rất phổ biến

Nước ép lựu có thể giúp kiểm soát mảng bám răng, có hiệu quả tốt như dung dịch sát trùng mà không có tác dụng phụ. Bên cạnh đó, chúng còn giúp ức chế sự phát triển của các mầm bệnh góp phần gây ra bệnh viêm nha chu.

Thật tuyệt khi có một món thức uống làm giảm ố vàng răng

Trộn bột vỏ quả lựu với dầu dừa. Bôi hỗn hợp này lên da đầu và để 15 phút. Sau đó gội đầu với nước lạnh. Bạn sẽ thấy tác dụng ngăn ngừa gàu hiệu quả.

Một tác dụng mà không nhiều người ngờ tới

Lựu không chỉ là “siêu thực phẩm”, mà nó còn trở nên đặc biệt vì giúp tăng cường phong độ cho phái mạnh.

Một nghiên cứu cho thấy rằng uống nước ép lựu mỗi ngày đã giúp chữa rối loạn cương dương.[3]

Cải thiện chuyện phòng the

Chiết xuất lựu giúp tăng lưu lượng máu

Dù làm tăng lưu lượng máu nhưng chúng lại có tác dụng làm giảm huyết áp nhờ tác dụng làm giãn mạch, giảm sự phát triển xơ vữa động mạch. Ngoài những tác dụng kể trên thì lựu còn bổ sung kali cho cơ thể góp phần làm hạ huyết áp.

Bệnh nhân mắc các bệnh về huyết áp, tim mạch không thể bỏ qua một thực phẩm hữu ích như lựu.

Một loại trái cây cần được bổ sung vào thực đơn của bệnh nhân cao huyết áp

Lựu có tác dụng chống ung thư vì các hợp chất trong trái lựu, nước trái cây và dầu chứa một lượng lớn anthocyanin, ellagitannin và tannin thủy phân.

Các chất này có thể giúp tiêu diệt tế bào ung thư, có đặc tính chống viêm, chống tăng sinh và chống khối u bằng cách điều chỉnh nhiều con đường truyền tín hiệu, cho thấy việc sử dụng chúng như một tác nhân hóa trị liệu/hóa trị liệu đầy hứa hẹn.

Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện và cho thấy chiết xuất từ lựu có thể giúp chống lại khối u trong các bệnh ung thư phổi, gan, vú, tuyến tiền liệt, da và ruột kết.[4][5][6]

Ăn các món ăn từ lựu giúp giảm sự phát triển khối u

Nghiên cứu về các loại trái cây ngăn ngừa và điều trị các bệnh tim mạch đã cho rằng chiết xuất quả lựu có thể làm giảm căng thẳng oxy hóa và viêm trong động mạch, giảm huyết áp và giúp hạn chế hình thành các mảng xơ vữa động mạch – nguyên nhân dẫn đến đau tim và đột quỵ [7]

Lựu giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch

Sử dụng một lượng vừa đủ chiết xuất từ trái lựu có thể ngăn chặn được những hư tổn của gan, thận, bảo vệ chúng khỏi những độc tố mà cơ thể hằng ngày vẫn hấp thu và giúp phục hồi sau khi bị hư tổn.

Thải độc gan thận từ những thực phẩm thiên nhiên

Lựu có chứa rất nhiều vitamin như vitamin C – một chất cần thiết và rất nhanh bị thiếu hụt. Vì vậy vitamin C cần phải được bổ sung liên tục và lựu hay nước ép lựu là một thực phẩm dễ dàng cung cấp và bổ sung cho vitamin cho cơ thể.

Lựu – một loại siêu thực phẩm

Hợp chất ellagitannin có trong lựu giúp kích thích sự phát triển của vi khuẩn đường ruột trong ống nghiệm. Lựu có thể làm tăng nồng độ vi khuẩn có lợi (Bifidobacterium và Lactobacillus) cho đường ruột và hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh hơn.[8]

Ngoài ra, lựu rất giàu chất xơ, chúng cần thiết cho sức khỏe hệ tiêu hóa và có thể bảo vệ chống lại một số tình trạng tiêu hóa như táo bón, bệnh trĩ, ung thư ruột kết, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và viêm ruột thừa.

Hệ tiêu hoá khoẻ mạnh hơn

Nhờ đặc tính chống oxy hoá mà các hợp chất trong chiết xuất lựu có thể giúp giảm hình thành sỏi thận.

Một nghiên cứu trên người trưởng thành từ 17 – 70 tuổi bị sỏi thận tái phát, kết quả cho thấy việc sử dụng 1000mg

Advertisement

Lựu giúp giảm hình thành sỏi thận

Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 thường xuyên uống nước ép lựu sẽ thấy cải thiện tình trạng kháng insulin. Không chỉ vậy, lựu cũng làm giảm loại cholesterol xấu, giúp duy trì lượng đường trong máu tương đối thấp.

Nhưng trong lựu cũng có chứa một lượng đường nhất định. Vì vậy những bệnh nhân tiểu đường nên tiêu thụ lựu một cách có kiểm soát.

Người bị bệnh tiểu đường nên ăn 1 quả lựu mỗi ngày

Các hợp chất trong quả lựu có thể giúp chống lại các vi sinh vật gây hại. Chúng có thể chống lại một số loại vi khuẩn cũng như nấm men Candida albican.

Ngoài ra tác dụng chống vi khuẩn và chống nấm của lựu cũng giúp bảo vệ chống nhiễm trùng và viêm trong khoang miệng như viêm nướu, viêm nha chu và viêm miệng răng giả.

Trong y học cổ truyền, có một vị thuốc gọi là Thạch lưu bì là vỏ quả lựu hay vỏ rễ cây lựu, thường được sử dụng để điều trị giun sán, bệnh kiết lỵ và tiêu chảy.

Các hợp chất trong lựu giúp chống lại nấm và vi khuẩn

Các hợp chất trong lựu giúp chống lại nấm và vi khuẩn

Các hợp chất polyphenol trong lựu có thể cải thiện sức bền khi tập thể dụng và phục hồi cơ bắp.

Một nghiên cứu trên người cho thấy việc uống 1 gram chiết xuất lựu trước khi tập thể dục 30 phút làm giãn đường kính mạch máu và tăng lưu lượng máu đến cơ bắp. Từ đó giúp tăng sức bền lên 12%.[10]

Gymer nên biết điều này

Các chất chống oxy hóa của trái lựu có thể chống lại bệnh viêm khớp. Không chỉ vậy, lựu có thể được sử dụng cho bất kỳ ai để tăng sức mạnh và chức năng của xương.

Các nghiên cứu trên người, động vật và trong ống nghiệm đã chỉ ra tác dụng có lợi của quả lựu đối với các triệu chứng lâm sàng, các yếu tố gây viêm và oxy hóa trong viêm khớp dạng thấp.

Lựu có khả năng kiểm soát các biến chứng viêm khớp dạng thấp bằng cách giảm viêm và stress oxy hóa.[11]

Tin vui cho bệnh nhân bị khớp

Trong lựu chứa một hoạt chất có tên là ellagitannin được cho là giúp tạo ra một hợp chất trong ruột (urolithin A) có khả năng giảm viêm, giảm tác hại của stress oxy hóa, tăng khả năng sống của các tế bào não. Từ đó giúp bảo vệ sức khỏe não bộ và bảo vệ não khỏi sự phát triển của bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson.

Bên cạnh đó lựu còn có thể hỗ trợ phục hồi chấn thương não do thiếu oxy – thiếu máu cục bộ.

Dù lựu là thực phẩm tốt cho da nhưng trong lựu có chứa một hàm lượng đường nhất định nên nếu ăn nhiều sẽ gây nổi mụn,nhọt, nóng trong người đặc biệt là vào những ngày hè.

Trong lựu chứa một lượng chất xơ khá lớn giúp hỗ trợ tiêu hoá nhưng nếu ăn lựu không bỏ hạt hoặc nhai hạt không kỹ sẽ có nguy cơ tắc nghẽn đường ruột, táo bón.

Chỉ nên ăn một quả lựu mỗi ngày

Cách ăn lựu hiệu quả

Ăn lựu tốt nhất không nên nuốt hạt, đã có trường hợp bệnh nhân là trẻ em nguy kịch vì tắc ruột do ăn nhiều hạt lựu. Người lớn có thể nhai kỹ trước khi nuốt. Để tăng thêm phần hấp dẫn cho món ăn bạn có thể ăn lựu cùng với sữa chua, granola hay ăn cùng salad.

Để tận dụng hết được những dưỡng chất có trong quả lựu, bạn có thể ép lựu lấy nước. Tăng thêm hương vị cho món nước ép bạn cũng có thể ép chung với một số loại hoa quả khác như lê, quýt,.. Một loại sốt salad đơn giản với những nguyên liệu đơn giản nước ép lựu, giấm gạo, dầu, tỏi và đường trắng.

Bạn có thể tự làm nước ép lựu tại nhà

Những người hạn chế ăn lựu

Người bị bệnh viêm dạ dày.

Người gặp các vấn đề về răng miệng như sâu răng. Bạn nên đánh răng ngay lập tức sau khi ăn lựu.

Những người bị nóng trong người, đặc biệt là trẻ em.

Bệnh nhân đái tháo đường.

Đánh răng sau khi ăn lựu để tránh gặp các vấn đề về răng miệng

Lưu ý và thận trọng

Ăn lựu cùng với sữa, protein trong sữa một khi gặp axit trong lựu sẽ bị ngưng đọng nên sự kết hợp này sẽ ảnh hưởng tới tiêu hóa, hấp thụ sữa.

Nước ép lựu có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc tan huyết, thuốc điều trị cholesterol cao và huyết áp cao gây ra các phản ứng bất lợi.

Lựu và các dạng thành phẩm khác nhau của chúng thường rất tốt cho sức khỏe và an toàn. Tuy nhiên, không phải với tất cả mọi người đây là một siêu thực phẩm, với một số người có thể bị dị ứng khi ăn lựu.

Chú ý đề tránh xảy ra các tương tác bất lợi

Nên ăn trái cây lúc nào là tốt nhất cho sức khoẻ

Các sản phẩm bổ sung collagen tốt trên thị trường

9 cách làm đẹp với quả bơ giúp bạn da đẹp, dáng xinh

Cao táo gai (Hawthorn) là gì? Lợi ích của cao táo gai đối với sức khỏe

Nguồn tham khảo

Nước ép lựu có thể giúp kiểm soát các bệnh viêm nhiễm không?

Hoạt động kháng khuẩn trong ống nghiệm của nước ép và chiết xuất vỏ lựu đối với vi khuẩn Cariogenic

Efficacy and safety of pomegranate juice on improvement of erectile dysfunction in male patients with mild to moderate erectile dysfunction: a randomized, placebo-controlled, double-blind, crossover study

Pomegranate for Prevention and Treatment of Cancer: An Update

Dietary Natural Products for Prevention and Treatment of Liver Cancer

Fruits for Prevention and Treatment of Cardiovascular Diseases

Pomegranate ellagitannins stimulate growth of gut bacteria in vitro: Implications for prebiotic and metabolic effects

Oxidative stress and nephrolithiasis: a comparative pilot study evaluating the effect of pomegranate extract on stone risk factors and elevated oxidative stress levels of recurrent stone formers and controls

Effects of pomegranate extract on blood flow and running time to exhaustion

Potential effects of pomegranate (Punica granatum) on rheumatoid arthritis: A systematic review

Cập nhật thông tin chi tiết về Lợi Ích Đối Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!