Xu Hướng 2/2024 # Địa Lí 6 Bài 19: Thủy Quyển Và Vòng Tuần Hoàn Lớn Của Nước Soạn Địa 6 Trang 156 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Địa Lí 6 Bài 19: Thủy Quyển Và Vòng Tuần Hoàn Lớn Của Nước Soạn Địa 6 Trang 156 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Qua đó, các em kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển, mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước. Đồng thời, cũng giúp thầy cô nhanh chóng soạn giáo án bài 19 Chương 5: Nước trên trái đất Địa lí 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. Mời thầy cô và các em tải miễn phí:

❓ Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:

Kể tên các thành phần chủ yếu của thủy quyển.

Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào. Nêu tỉ lệ của từng dạng.

Trả lời:

Các thành phần chủ yếu của thủy quyển: Nước mặn (97,5%), nước ngọt (2,5%).

Nước ngọt tồn tại ở 3 dạng gồm nước ngầm (30,1%), băng (68,7%), nước mặt và nước khác (1,2%).

❓Quan sát sơ đồ hình 2 và kết hợp với hiểu biết của em, hãy cho biết:

Nước mưa rơi xuống mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu?

Hãy mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.

Trả lời:

Nước mưa tồn tại ở ao, hồ, sông, suối, biển và đại dương, nguồn nước ngầm,…

Vòng tuần hoàn lớn của nước: Nước mưa rơi xuống bề mặt đất tồn tại ở: trong đất, ở sông, hồ,… đại dương, nước ngầm. Sự vận động của nước trong thuỷ quyển: trong sông, hồ, biển, đại dương nước ở trạng thái lỏng. Tuy nhiên, nước luôn luôn bốc hơi hoặc thăng hoa (băng) ở mọi nhiệt độ tạo thành hơi nước trong khí quyển. Ở mọi nơi trong tầng thấp của khí quyển luôn luôn có hơi nước. Khi bốc hơi lên cao gặp lạnh, hơi nước chuyển sang trạng thái lỏng hoặc rắn (mưa, tuyết). Nước mưa rơi xuống bề mặt đất tồn tại ở đại dương, sông, hồ,… ngấm xuống đất tạo thành nước ngầm và độ ẩm trong đất.

❓Nước trong các sông, hồ có tham gia vào các vòng tuần hoàn lớn của nước không? Vì sao?

Trả lời:

Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước. Vì tham gia vào các giai đoạn:

Bốc hơi: nước từ sông, hồ bốc hơi vào khí quyển

Sông, hồ là nơi chứa nước mưa

Nước sông, hồ, chảy ra biển, hoặc ngấm xuống đất thành nước ngầm

❓Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang suy giảm về số lượng và bị ô nhiễm nghiêm trọng. Em hãy tìm hiểu và cho biết, tình trạng đó dẫn đến những hậu quả gì?

Trả lời:

Nguồn nước ngọt ở nước ta đang bị suy giảm về số lượng và ô nhiễm nghiêm trọng dẫn đến nhiều hậu quả:

Thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất.

Phải mua nước ngọt từ bên ngoài,…

1. Thuỷ quyển

– Khái niệm: Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất.

– Các nguồn nước:

Nước ở các đại dương, biển, sông, hồ, đầm lầy.

Nước dưới đất (nước ngầm), tuyết, băng.

Hơi nước trong khí quyển.

2. Vòng tuần hoàn lớn của nước

* Đặc điểm

Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.

Nước di chuyển giữa đại dương, lục địa và không khí.

Nước mưa rơi xuống tồn tại ở ao, hồ, sông, suối, biển và đại dương, nguồn nước ngầm,…

* Vòng tuần hoàn nước lớn:

Chu kỳ tuần hoàn của nước là dòng chuyển động liên tục của nước và không có điểm bắt đầu, tuy nhiên chúng ta có thể bắt đầu từ sông, hồ và đại dương. Mặt Trời làm nóng bề mặt Trái Đất làm cho nước bốc hơi. Hơi nước bốc lên tầng khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước ngưng tụ thành những đám mây. Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành mưa. Mưa xuống, nước được giữ lại ở sông hồ hay nước ngầm, các vùng nước đóng băng,… Từ đó nước tiếp tục di chuyển theo vòng tuần hoàn của nó.

Advertisement

Tiếng Anh 6 Unit 11: Communication Soạn Anh 6 Trang 53 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of the lesson, sts will be able to:

talk about ways to ‘go green’.

2. Objectives:

Vocabulary: the lexical items related to the topic “Our greener world”.

Structures: Conditional sentences – type 1

II. Giải Tiếng Anh 6 Unit 11 Our greener world: Communication Bài 1

Listen and read the dialogue between Mi and Mike. Pay attention to the highlighted sentences. (Nghe và đọc đoạn hội thoại giữa Mi và Mike. Chú ý đến những câu được đánh dấu.)

Mi: You are giving the goldfish too much food. Don’t do that.

Khám Phá Thêm:

 

Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Mike: Why?

Mi: If you give them too much food, they will die.

Mike: I see. Thank you

Hướng dẫn dịch:

Mi: Bạn đang cho cá vàng ăn quá nhiều. Đừng làm vậy.

Mike: Tại sao?

Mi: Nếu bạn cho chúng ăn quá nhiều, chúng sẽ chết.

Bài 2

Work in pairs. Student A is watering flowers in the garden. Student B is giving some warnings. Act out the dialogue. Remember to use the highlighted language in 1. (Làm việc theo cặp. Học sinh A đang tưới hoa trong vườn. Sinh viên B đang đưa ra một số cảnh báo. Diễn lại đoạn hội thoại này. Hãy nhớ sử dụng ngôn ngữ được đánh dấu trong câu 1)

Trả lời:

A: You are giving too much water to the flowers. Don’t water them too much!

B: Why?

A: If you give them too much water, they will die.

B: I see. Thank you.

Bài 3

The 3Rs Club survey – How Green Are You? (Cuộc khảo sát của Câu lạc bộ 3Rs – Bạn sống xanh như thế nào?)

1. If you find a beautiful old glass, you will…..

A. throw it away

B. decorate it

C. use it to keep pencils in

2. If you have a sheet of paper, how often will you write on both sides?

A. Sometimes.

B. Never.

C. Always

3. If you bring your lunch to school, you will…..

A. wrap the food in paper

B. put the food in a reusable box

C. wrap the food in a plastic bag

Khám Phá Thêm:

 

Tập làm văn lớp 5: Luyện tập tả người trang 12 Dựng đoạn mở bài – Tiếng Việt 5 tập 2 – Tuần 19

4. If you have old clothes, how often will you give them to those in need?

A. Sometimes.

B. Never.

C. Always.

5. If it’s hot in your room, you will …..

A. open the fridge and stand in front of it

B. go outside and enjoy the breeze

C. turn on both the fan and the air conditioner

6. If your school is one kilometre from your home, you will…..

A. walk

B. ask your parent to drive you

C. Cycle

Trả lời:

1.C

2. C

3. B

4. C

5. B

6. C

Q1: A (0) B (2) C (2)

Q4: A (1) B (0) C (2)

Q2: A (1) B (0) C (2)

Advertisement

Q3: A (0) B (2) C (0)

Q4: A (1) B (0) C (2)

Q5: A (0) B (2) C (0)

Q6: A (2) B (0) C (2)

1-4 points: You aren’t green at all!

5-8 points: Try to be greener!

9-12 points: You’re green!

Bài 4

Interview a classmate, using the questions in 3. Compare your answers. How many different answers have you got? (Phỏng vấn một bạn cùng lớp, sử dụng các câu hỏi trong 3. So sánh các câu trả lời của bạn. Bạn có bao nhiêu câu trả lời khác nhau?)

Example

A: What’s your answer to Question 1?

B: It’s A. What’s your answer?

Trả lời:

A: What’s your answer to Question 1?

B: It’s C. What’s your answer?

A: My answer is A. What’s your answer to Question 2?

B: It’s C. What’s your answer?

A: Oh, me too. What’s your answer to Question 3?

B: It’s B. What’s your answer?

A: Well, I choose A.

Khám Phá Thêm:

 

Văn mẫu lớp 10: Phân tích việc đốt đền của Ngô Tử Văn Ý nghĩa việc đốt đền của Ngô Tử Văn

Hướng dẫn dịch:

A: Câu trả lời của bạn cho Câu hỏi 1 là gì?

B: It’s C. Câu trả lời của bạn là gì?

A: Câu trả lời của tôi là A. Câu trả lời của bạn cho Câu hỏi 2 là gì?

B: It’s C. Câu trả lời của bạn là gì?

A: Ồ, tôi cũng vậy. Câu trả lời của bạn cho Câu hỏi 3 là gì?

B: It’s B. Câu trả lời của bạn là gì?

A: À, tôi chọn A.

Soạn Bài Thạch Sanh – Kết Nối Tri Thức 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 26 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 2

Soạn bài Thạch Sanh

Hy vọng tài liêu này sẽ giúp các bạn học sinh lớp 6 chuẩn bị bài nhanh chóng và đầy đủ. Mời tham khảo nội dung chi tiết sau đây.

Truyện cổ tích là loại truyện dân gian có nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan hệ xã hội. Truyện cổ tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp ơn của người lao động xưa.

– Truyện cổ tích thường kể về những xung đột trong gia đình, xã hội, phản ánh số phận của các cá nhân và thể hiện ước mơ đổi thay số phận của chính họ.

– Nhân vật trong truyện cổ tích đại diện cho các kiểu người khác nhau trong xã hội, thường được chia làm hai tuyến: chính diện (tốt, thiện) và phản diện (xấu, ác).

– Các chi tiết, sự việc thường có tính chất hoang đường, kì ảo.

– Truyện được kể theo trật tự thời gian tuyến tính, thể hiện rõ quan hệ nhân quả giữa các sự kiện.

– Lời kể trong truyện cổ tích thường mở đầu bằng những từ ngữ chỉ không gian, thời gian không xác định. Tùy thuộc vào bối cảnh, người kể chuyện có thể thay đổi một số chi tiết trong lời kể, tạo ra nhiều bản kể khác nhau ở cùng một cốt truyện.

Câu 1. Trong thế giới tưởng tượng, những con vật kì ảo thường được hình dung là có nhiều đặc điểm kì lạ, biết nói tiếng người, có nhiều phép thần thông, biến hóa, có thể hại người hoặc giúp ích cho con người.

Việc sáng tạo ra những con vật kì ảo thường đem lại sự hấp dẫn, thú vị cho câu chuyện. Hãy tưởng tượng, vẽ một con vật kì ảo và giới thiệu về con vật đó.

Gợi ý: Học sinh có thể vẽ con chằn tinh, đại bàng, rồng…

Câu 2. Em cũng có thể làm tương tự với việc tưởng tượng ra các đồ vật kì ảo, Trình bày về đặc điểm và chức năng của đồ vật đó.

Gợi ý: Học sinh có thể vẽ cung thần – bách phát bách trúng, niêu cơm thần – ăn hết lại đầy…

Câu 1. Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo sau đó?

Điều sẽ xảy ra tiếp theo: Thạch Sanh thay Lí Thông đi canh miếu, giết chết chằn tinh.

Câu 2. Thế giới do vua Thủy Tề cai trị có những đặc điểm gì?

Đặc điểm: rộng lớn, lộng lẫy…

Trả lời câu hỏi

Câu 1. Em có thích truyện Thạch Sanh không? Vì sao?

Học sinh lựa chọn: yêu thích/không yêu thích.

Lí do yêu thích: Truyện kể về chàng dũng sĩ Thạch Sanh hiền lành, tốt bụng, sau khi trải qua nhiều thử thách đã lấy công chúa và lên ngôi vua.

Câu 2. Gia cảnh của Thạch Sanh có gì đặc biệt?

Thạch Sanh mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống một mình lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa. Cả gia tài chỉ có một lưỡi búa, hàng ngày lên rừng đốn củi kiếm ăn.

Câu 3. Truyện Thạch Sanh có những con vật kì ảo nào? Chúng có đặc điểm gì khác thường?

Những con vật kì ảo: chằn tinh, đại bàng.

Đặc điểm: Chằn tinh có nhiều phép lạ, thường ăn thịt người; Đại bàng khổng lồ, sống trong hang sâu.

Câu 4. Sau khi được Lý Thông kéo lên từ hang của đại bàng và đưa trở lại cung, công chúa đã bị câm. Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu công chúa không bị như vậy?

Nếu như công chúa không bị câm, nàng sẽ nói ra Thạch Sanh mới chính là người đã cứu mình, còn Lý Thông chỉ là kẻ dối trá, cướp công.

Câu 5. Truyện Thạch Sanh có nhiều đồ vật kì ảo. Hãy liệt kê các đồ vật đó và nêu đặc điểm, tác dụng của chúng.

Cung vàng: Bắn chết đại bàng, bắn tan cũi sắt cứu Thái tử con Vua Thủy Tề.

Đàn thân: Tiếng đàn giúp Thạch Sanh giải oan, khiến binh sĩ mười tám nước bủn rủn chân tay, không còn nghĩ đến chuyện đánh nhau.

Niêu cơm thần: Thạch Sanh sai nấu cơm thiết đãi, đố họ ăn hết được niêu cơm sẽ trọng thưởng. Niêu cơm thể hiện tấm lòng yêu chuộng hòa bình của nhân dân ta.

Câu 6. Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về hành động. Lập bảng so sánh để thấy rõ sự đối lập đó. Qua đó, em có nhận xét gì về đặc điểm của hai nhân vật này.

Thạch Sanh

Lí Thông

Tính cách

– Vô tư

– Thật thà, tốt bụng

– Dũng cảm, tài năng

– Nham hiểm, xảo quyệt

– Dối trá, độc ác

– Nhát gan, vô dụng

Hành động

– Giết chằn tinh, cứu giúp nhân dân.

– Dẫn đường xuống hang giết đại bàng, cứu công chúa và cả con Vua Thủy Tề.

– Lừa Thạch Sanh trốn đi để mang đầu chằn tinh vào lĩnh thưởng.

– Lừa Thạch Sanh xuống hang, lấp miệng hang để giết chàng.

Câu 7. Kết thúc truyện, Thạch Sanh được nhà vua gả công chúa và nhường ngôi. Qua cách kết thúc này, tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì?

Qua các chi tiết kết thúc truyện, nhân ta muốn thể hiện ước mơ về cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, người ở hiền gặp lành.

Câu 8*. Về kết cục của mẹ con Lý Thông, ở văn bản do Huỳnh Lý và Nguyễn Xuân Lân kể có chi tiết: “Mẹ con Lý Thông về quê đến nửa đường thì bị Thiên Lôi giáng sấm sét đánh chết, rồi bị hoá kiếp làm con bọ hung”. Bản của Anh Động (và nhân dân một số vùng Nam Bộ) kể: “Lý Thông được tha nhưng y về dọc đường mưa to, sấm sét đánh tan thây ra từng mảnh, mỗi mảnh hoá thành một con ễnh ương. Cho nên bây giờ mỗi khi có mưa to sấm sét, ễnh ương sợ, kêu lên những tiếng man dã….”. Em có nhận xét gì về những cách kết thúc này?

– Phần kết thúc truyện thể hiện ước mơ về sự công bằng trong xã hội “ác giả ác báo”: Mẹ con Lí Thông tuy được tha chết nhưng sau đó lại bị Thiên Lôi đánh chết và hóa thành bọ hung, đây chính là sự trừng phạt thích đáng cho kẻ tham lam độc ác. Hay Lí Thông bị sấm sét đánh tan thây ra từng mảnh, mỗi mảnh hoá thành một con ễnh ương…

– Đây là kết thúc phổ biến trong truyện cổ tích. Ví dụ: truyện Sọ Dừa, Tấm Cám, Cây bút thần… (các nhân vật như Sọ Dừa và cô út, Tấm, Mã Lương đều sống hạnh phúc còn các nhân vật như hai cô chị, Cám và bà mẹ ghẻ, nhà vua đều bị trừng phạt).

Viết kết nối với đọc

Dũng sĩ là người có lòng dũng cảm, chiến đấu diệt trừ cái ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng. Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một dũng sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo, truyện kể.

Gợi ý:

– Mẫu 1: Vị dũng sĩ ngoài đời mà em muốn kể chính là anh Nguyễn Ngọc Mạnh. Những ngày vừa qua, trên báo có nhắc đến rất nhiều về anh Mạnh – người đã cứu một bé gái thoát chết trong gang tấc. Ngay khi nhìn thấy bé gái rơi xuống từ tầng 12, anh đã không do dự mà chạy đến đỡ cô bé. Có lẽ hành động này chỉ diễn ra trong khoảng thời gian đếm bằng giây. Qua đây, có thể khẳng định anh Nguyễn Ngọc Mạnh chính là một tấm gương về sự dũng cảm, cũng như lòng tốt bụng mà chúng ta cần phải học hỏi.

Advertisement

– Mẫu 2: Vị dũng sĩ mà em muốn nhắc đến chính là người bạn cùng lớp – Nguyễn Tuấn Anh. Đó là một người bạn rất hay giúp đỡ mọi người xung quanh. Cậu đã được chúng em đặt cho biệt danh là “dũng sĩ tí hon”. Lý do của biệt danh đó xuất phát từ câu chuyện xảy ra vào chủ nhật tuần trước. Trên đường đi học về, chúng em tình cờ nhìn thấy một bạn nhỏ bị ba anh học sinh cấp hai bắt nạt. Cả nhóm dù cảm thấy rất bất bình nhưng không ai dám ra ngăn vì họ trông rất cao to, hung dữ. Khi cả nhóm còn đang bàn tán xem nên làm gì, thì Tuấn Anh đã bước đến. Cậu đã yêu cầu các anh học sinh dừng lại hành động của mình. Nhưng các anh ấy đã cười, rồi chửi mắng Tuấn Anh là thật to gan và định ra tay đánh cậu. Nhưng Tuấn Anh đã hạ gục họ chỉ bằng vài động tác võ rất mạnh mẽ. Cuối cùng, cả ba anh đó đã phải xin lỗi, trả lại món đồ cho bạn nhỏ. Sau đó, chúng em chạy đến dành cho người bạn của mình những lời ca ngợi. Biệt danh “dũng sĩ tí hon” bắt đầu từ đó. Nhưng dù vậy, điều khiến em cảm thấy ngưỡng mộ chính là tấm lòng dũng cảm của cậu.

Toán 6 Luyện Tập Chung Trang 20 Giải Toán Lớp 6 Trang 20 – Tập 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Gọi A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7.

a) Viết tập hợp A bằng hai cách: Liệt kê phần tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.

b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số nào không phải là phần tử của tập hợp A?

Hướng dẫn giải:

Để cho một tập hợp, thường có hai cách:

a) Liệt kê các phần tử của tập hợp là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.

b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

Gợi ý đáp án:

a) Viết tập hợp A bằng hai cách:

A = {4; 5; 6; 7}

b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số không phải là phần tử của tập hợp A là các số nhỏ hơn 3 và lớn hơn 7.

Tập hợp các số đó là: B = {0; 1; 2; 3; 8; 9}

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau

c) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn

d) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ

Gợi ý đáp án:

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số: 1000

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau: 1023

c) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn:2046

d) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ: 1357

Ta đã biết: Giá trị của mỗi chữ số của một số tự nhiên trong hệ thập phân phụ thuộc vào vị trí của nó. Chẳng hạn, chữ số 2 có giá trị bằng 2 nếu nó nằm ở hàng đơn vị, có giá trị bằng 20 nếu nó nằm ở hàng chục,… Tuy nhiên có một chữ số mà giá trị của nó không thay đổi dù nó nằm ở bất kì vị trí nào, đó là chữ số nào?

Hướng dẫn giải

Ví dụ: Số 3521:

Chữ số 1 có giá trị bằng 1

Chữ số 2 có giá trị bằng 20

Chữ số 5 có giá trị bằng 500

Chữ số 3 có giá trị bằng 3000

Gợi ý đáp án:

Chữ số cần tìm là chữ số 0. Bởi vì 0 nhân với bất kì số nào cũng bằng 0.

Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50kg, mỗi bao ngô nặng 60kg. Hỏi xe ô tô chở tất cả bao nhiêu kilôgam gạo và ngô?

Gợi ý đáp án:

Cách 1:

30 bao gạo nặng số kilôgam là: 30 . 50 = 1500 (kg)

40 bao ngô nặng số kilôgam là: 40 . 60 = 2400 (kg)

Xe ô tô chở tất cả số kilôgam gạo và ngô là: 1500 + 2400 = 3900 (kg)

Cách 2:

Số kilôgam gạo xe ô tô chở là:

30 . 50 = 1 500 (kg)

Số kilôgam ngô xe ô tô chở là:

40 . 60 = 2 400 (kg)

Vậy xe ô tô chở tất cả số kilôgam gạo và ngô là:

1 500 + 2 400 = 3 900 (kg)

Đáp số: 3 900 kg

Trong tháng 7 nhà ông Khánh dùng hết 115 số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện, biết đơn giá điện như sau:

Giá tiền cho 50 số đầu tiên là 1 678 đồng/số

Giá tiền cho 50 số tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1 734 đồng/số

Giá tiền cho 100 số tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2 014 đồng/số

Gợi ý đáp án:

Số tiền phải trả cho 50 số điện đầu tiên là:

50 . 1 678 = 83 900 (đồng)

Số tiền phải trả từ số 51 đến số 100 là:

50 . 1 734 = 86 700 (đồng)

Số tiền phải trả từ số 101 đến 115 là:

15 . 2 014 = 30 210 (đồng)

Vậy ông Khánh phải trả số tiền:

83 900 + 86 700 + 30 210 = 200 810 (đồng)

Toán 6 Bài Tập Cuối Chương Vi – Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Giải Toán Lớp 6 Trang 27 – Tập 2

Đồng thời, cũng giúp thầy cô soạn giáo án Bài tập cuối chương VI: Phân số – Toán 6 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống cho học sinh của mình. Mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí bài viết:

Giải Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 27 tập 2 Bài 6.44

Thay số thích hợp vào dấu “?”.

Hướng dẫn giải

Để viết lại các phân số có cùng mẫu dương ta có thể sử dụng 1 trong hai tính chất sau:

Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Gợi ý trả lời:

Bài 6.45

Tính một cách hợp lí:

a. ;

b. .

Hướng dẫn giải

Thứ tự thực hiện phép tính: Nhân chia trước, cộng trừ sau

Tính chất giao hoán: a + b = b + a

Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a . (b + c) = ab + ac

Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Gợi ý trả lời:

a.

b.

.

Bài 6.46

Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 1000 ml. Ngày đầu Mai uống hộp; ngày tiếp theo Mai uống tiếp . Hỏi:

a. Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần?

b. Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày.

Hướng dẫn giải

– Muốn tìm của một số a cho trước ta tính

– Muốn tìm của một số b cho trước ta tính

– Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

– Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Gợi ý trả lời:

a. Sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại số phần là: (phần)

b. Lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày là: (ml)

Bài 6.47

Một bác nông dân thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20 kg, tức là số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao nhiêu kilogam cà chua ra chợ bán?

Gợi ý trả lời:

Bác nông dân đã mang số kilogam cà chua ra chợ bán là:

Bài 6.48

Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người?

Hướng dẫn giải

1 ngày = 24 giờ

Cách đổi hỗn số ra phân số:

Gợi ý trả lời:

Đổi ngày

Số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người là:

(ngày)

Bài 6.49

Các phân số sau được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật, rồi viết hai phân số liên tiếp.

Hướng dẫn giải

Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Để viết lại các phân số có cùng mẫu dương ta có thể sử dụng 1 trong hai tính chất sau:

Tính chất 1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Tính chất 2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.

Gợi ý trả lời:

Quy đồng ta được:

.

Bài 6.50

Đố em biết một viên gạch cân nặng bao nhiêu kg?

Hướng dẫn giải

Muốn so sánh các phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các từ với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Gợi ý trả lời:

Vì cân thăng bằng, nên phần nặng 1 kg là:

(viên gạch)

Khối lượng của viên gạch là:

Vậy: viên gạch nặng

Lý thuyết Chương VI: Phân số

1. Hai phân số bằng nhau

Hai phân số và được gọi là bằng nhau, viết là , nếu a.d = b.c.

Chú ý: Điều kiện a.d = b.c gọi là điều kiện bằng nhau của hai phân số và .

2.

2. So sánh hai phân số

a) So sánh hai phân số cùng mẫu

Trong hai phân số cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

b) So sánh hai phân số không cùng mẫu

Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

3. Phép cộng hai phân số

a) Cộng hai phân số cùng mẫu:

Advertisement

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

Ví dụ:

b) Cộng hai phân số khác mẫu:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử với nhau và giữ nguyên mẫu chung.

Ví dụ:

4. Phép trừ hai phân số

– Muốn trừ hai phân số cùng mẫu ta lấy tử của phân số thứ nhất trừ đi tử của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu.

– Muốn trừ hai phân số khác mẫu, ta quy đồng hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Ví dụ:

a)

b)

Nhận xét:Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta có thể cộng số bị trừ với số đối của số trừ.

5. Phép nhân hai phân số

+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau.

+ Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:

Ví dụ:

a)

b)

6. Phép chia hai phân số

Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

Ví dụ:

Soạn Bài Mùa Xuân Chín – Kết Nối Tri Thức 10 Ngữ Văn Lớp 10 Trang 50 Sách Kết Nối Tri Thức Tập 1

Soạn bài Mùa xuân chín

Nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được giới thiệu ngay sau đây. Mời các bạn học sinh lớp 10 cũng tham khảo để có thể chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ hơn.

Câu 1. Bạn có nhớ những bài thơ, những câu thơ nào về mùa xuân mà mình đã từng đọc?

– Một số bài thơ như: “Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Xuân (Chế Lan Viên), Vội vàng (Xuân Diệu), Chiều xuân (Anh Thơ)…

– Một số câu thơ:

(Hồ Chí Minh)

(Xuân Diệu)

Câu 2. Điều gì khiến bạn có ấn tượng hay thích thú ở những bài thơ, câu thơ ấy?

Những bài thơ, câu thơ gợi tả vẻ đẹp của mùa xuân một cách độc đáo, thú vị.

Chú ý:

– Các vần được gieo trong bài thơ.

– Những từ ngữ có thể gợi ra nhiều nét nghĩa hoặc nhiều khả năng liên tưởng về âm thanh, hình ảnh;

– Những kết hợp từ ngữ ít gặp trong lời nói thông thường.

Gợi ý:

– Các vần được gieo trong bài thơ: Vần ang (vàng, sang); ơi (trời, chơi); ây (mây, ngây); ang (làng, chang).

– Những từ ngữ có thể gợi ra nhiều nét nghĩa hoặc nhiều khả năng liên tưởng về âm thanh, hình ảnh: nắng ửng, khói mơ tan, sột soạt gió trêu tà áo biếc, bóng xuân sang, sóng cỏ xanh tươi, tiếng ca vắt vẻo, nắng chang chang.

– Những kết hợp từ ngữ ít gặp trong lời nói thông thường: gợn tới trời, đám xuân xanh, ý vị và thơ ngây, mùa xuân chính, bờ sông trắng.

Câu 1. Nhan đề bài thơ Mùa xuân chín được cấu tạo bởi những từ thuộc loại từ nào và có thể gợi ra cho bạn những liên tưởng gì?

Nhan đề bài thơ Mùa xuân chín được cấu tạo bởi danh từ: mùa xuân và tính từ: chín.

Nhan đề gợi ra cảm giác mùa xuân đang đạt đến độ căng mọng, đẹp đẽ nhất.

Câu 2. Trạng thái “chín” của mùa xuân trong bài thơ được thể hiện bằng những từ ngữ nào?

Gợi ý:

Trạng thái “chín” của mùa xuân trong bài thơ được thể hiện bằng những từ ngữ: làn nắng ửng, khói mơ tan, lấm tấm vàng, bóng xuân sang, sóng cỏ xanh tươi, mùa xuân chín.

Câu 3. Hãy nhận xét ngôn từ của bài thơ trên hai khía cạnh sau:

– Bài thơ có những sự lựa chọn và kết hợp ngôn từ nào khiến bạn đặc biệt chú ý? Hãy nói cụ thể hơn cảm nhận của bạn về điều này.

– Ngôn từ của bài thơ đã gợi lên một khung cảnh mùa xuân như thế nào?

Gợi ý:

– Bài thơ đã lựa chọn và kết hợp từ láy với danh từ, tính từ: lấm tấm vàng, sột soạt gió, nắng chang chang.

Từ láy “lấm tấm” gợi sự rơi rớt của ánh nắng, tạo nên sắc thái động cho cảnh vật.

Từ láy “sột soạt” giúp cụ thể hóa âm thanh của tiếng gió.

Từ láy “nắng chang chang” gợi tả mức độ của nắng rất gay gắt.

– Ngôn từ của bài thơ đã gợi lên một khung cảnh mùa xuân đang vào đúng độ “chín”: mọi thứ đều hoàn hảo, sắc xuân lan tỏa khắp mọi nơi, sức sống mãnh liệt.

Câu 4. Mô tả cách ngắn nhịp và gieo vần trong bài thơ. Chỉ ra những chỗ mà cách ngắt nhịp, gieo vần này có thể gây được ấn tượng đặc biệt với người đọc (chú ý đến vai trò của các dấu câu, sự biến hóa của cách ngắt nhịp, vị trí gieo vần). Từ đó, hãy so sánh mức độ chặt chẽ trong cách ngắt nhịp và gieo vần trong bài thơ này với một bài thơ trung đại làm theo thể Đường luật.

– Cách ngắt nhịp: Khổ 1: 4/3; Khổ 2: 2/2/3; Khổ: 3: 4/3; Khổ 4: 2/2/3

– Cách gieo vần trong bài thơ: vần chân: vàng, sang (khổ 1); trời, chơi (khổ 2); mây, ngây (khổ 3); làng, chang (khổ 4).

– So sánh với bài thơ Sông núi nước Nam cần phải tuân theo quy định của thể loại thơ Đường luật:

Cách ngắt nhịp: 4/3

Cách gieo vần đúng theo luật: vần chân (cư – hư – thư).

Câu 5. Con người trong bài thơ hiện diện qua những hình ảnh nào? Hình ảnh nào gắn với nhân vật trữ tình? Hình ảnh nào là đối tượng quan sát hay nằm trong tâm tưởng của nhân vật trữ tình?

– Con người được thể hiện qua hình ảnh:

Bao cô thôn nữ hát trên đồi/Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi.

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi.

Khách xa, gặp lúc mùa xuân chín

Chị ấy, năm nay còn gánh thóc.

– Hình ảnh là đối tượng quan sát: những cô thôn nữ hát trên đồi, có người đã lấy chồng bỏ cuộc chơi; Hình ảnh nằm trong tâm tưởng: chị ấy năm nay còn gánh thóc.

Câu 6. Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ có mối liên hệ như thế nào với mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình?

Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ là phương tiện giúp bộc lộ cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Câu 7. Hãy nêu cảm nhận của bạn về nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ có cảm nhận tinh tế, tâm hồn sâu sắc khi cảm nhận được “độ chín” của mùa xuân.

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về một câu thơ hoặc một hình ảnh trong bài thơ Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử đã gợi cho bạn nhiều ấn tượng và cảm xúc.

Advertisement

Gợi ý:

Bài thơ Mùa xuân chín của Hàn Mặc Từ gợi cho em nhiều ấn tượng. Trong đó, em cảm thấy thích nhất câu thơ: “Trong làn nắng ửng khói mơ tan/ Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”. Tác giả đã diễn đạt một cách rất tinh tế hình ảnh làng quê trong buổi bình minh. Hình ảnh “làn nắng ửng” gợi ra cái nắng bắt đầu của một ngày, mang sự tươi mới, trong trẻo mà không chói chang, gay gắt như nắng trưa của mùa hè. Còn hình ảnh “khói mơ tan” gợi ra nhiều cách hiểu, đó có thể là làn khói tỏa ra từ căn bếp của các bà, các mẹ hoặc cũng có thể là làn sương vào sớm hòa với ánh nắng đang dần tan biến. Dưới màu vàng nhạt của nắng mới, hình ảnh “đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng” gợi ra một không gian làng quê thật yên bình, xưa cũ. Màu vàng của nắng cùng với màu vàng của những mái nhà trăng tạo nên một gam màu ấm áp. Câu thơ gợi ra một không gian như ngập tràn nắng mới thể hiện hình ảnh mùa xuân tươi đẹp, căng tràn sức sống. Với câu thơ này, chúng ta có thể thấy được vẻ đẹp thiên nhiên, cùng như nét độc đáo trong sử dụng ngôn từ của Hàn Mặc Tử.

Cập nhật thông tin chi tiết về Địa Lí 6 Bài 19: Thủy Quyển Và Vòng Tuần Hoàn Lớn Của Nước Soạn Địa 6 Trang 156 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!