Xu Hướng 3/2024 # Cách Tính Điểm Xếp Loại Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Chính Xác Nhất # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Điểm Xếp Loại Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Chính Xác Nhất được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hiện tại, hầu hết các ứng viên đều đã có bằng đại học. Chỉ khác là bằng đại học của mỗi người sẽ khác nhau, có người khá, giỏi, có người trung bình. Vậy bằng đại học phản ánh điều gì? Và nó ảnh hưởng như thế nào đến cơ hội nghề nghiệp của mỗi người? 

Tốt nghiệp đại học phản ánh khả năng học tập của học sinh trong suốt bốn năm đại học. Nói cách khác, nếu sinh viên đạt loại giỏi sẽ được đánh giá là có năng lực học tập tốt. Đây là những yếu tố quan trọng, tạo tiền đề để bạn thích nghi và hoàn thành công việc sau này. Vì vậy, nếu sinh viên đạt điểm cao và có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi sẽ được nhà tuyển dụng ưu tiên hơn khi nộp hồ sơ và CV.

Sinh viên đại học áp dụng quy định xếp loại học lực tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT.

Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học quy định về cách đánh giá và tính điểm học phần như sau:

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần. Đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.

Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến), khi áp dụng phải đảm bảo trung thực, công bằng. Và khách quan như đánh giá trực tiếp. Đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần. Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;

Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.

Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ.

– Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,5 đến 10,0;

B: từ 7,0 đến 8,4;

C: từ 5,5 đến 6,9;

D: từ 4,0 đến 5,4.

– Với các môn không tính vào điểm trung bình, không phân mức, yêu cầu đạt P từ: 5,0 trở lên.

– Loại không đạt F: dưới 4,0.

– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;

X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

Tại Khoản 5, Mục 10 của Quy chế Đào tạo Đại học, sinh viên được xếp loại theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:  

Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;

Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;

Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;

Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;

Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;

Dưới 1,0: Kém.

Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;

Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;

Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;

Advertisement

Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;

Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;

Dưới 4,0: Kém.

Để đạt kết quả cao để có được tấm bằng đại học như mong muốn, mỗi sinh viên cần phải chăm chỉ học tập. Không chỉ lên lớp đầy đủ, chú ý nghe giảng mà bản thân sinh viên khi về nhà cũng cần có tính tự học rất là lớn. Cần phải phát huy tính sáng tạo của bản thân để đưa ra những ý kiến mới, tích lũy điểm thành phần từng chút một. Từ đó, chúng ta mới có được tấm bằng đại học có xếp loại cao trong bằng tốt nghiệp như ý.

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Ueb Dành Cho Học Sinh Chính Xác Nhất

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên). Hoặc đã tốt nghiệp trung cấp hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam.

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

Tuyển sinh trên cả nước và nước ngoài.

Xét tuyển kết quả bài thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Xét tuyển kết quả bài thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức.

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT vàtheo Quy định của ĐHQGHN.

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT.

Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT.

Xét tuyển chứng chỉ A-level.

Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học và xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các huyện nghèo, dân tộc rất ít người.

Xét tuyển sinh viên quốc tế.

Đối với các chương trình đào tạo chính quy trong nước. Do Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN cấp bằng. Bao gồm Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế quốc tế, Kinh tế và Kinh tế phát triển. Sẽ xét tuyển các tổ hợp: A01, D01, D09, D10. Điểm môn Tiếng Anh nhân hệ số 2 và tính trên thang điểm 40.

 Đối với chương trình liên kết quốc tế ngành Quản trị kinh doanh với Đại học Troy Hoa Kì sẽ xét tuyển các tổ hợp sau: A01, D01, D07, D08.

 Đối với chương trình liên kết quốc tế ngành Quản trị kinh doanh với Đại học St Francis – Hoa Kỳ sẽ xét tuyển các tổ hợp sau: A01, D01, D07, D08, D09, D10, D84.

 Ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao. Không sử dụng tổ hợp xét tuyển mà sẽ sử dụng phương thức xét khác. 

Theo quy định của Bộ Giáo dục

Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế. Môn thi phải thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường.

Thí sinh nằm trong đội tuyển quốc gia tham dự cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế. Có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực. Khoa học xã hội và hành vi, kinh doanh và quản lý.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia. Thí sinh sẽ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải. Môn thi đạt giải phải thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường. 

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Sẽ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học mà thí sinh đã đạt giải. Có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực. Khoa học xã hội và hành vi hoặc kinh doanh và quản lý.

Theo quy định của ĐHQGHN

Thí sinh là học sinh THPT hệ chuyên thuộc ĐHQGHN. Và hệ chuyên của các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sẽ được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Kinh tế phải tốt nghiệp THPT. Có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

Đạt giải chính thức trong các kỳ thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc 2 lĩnh vực: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý);

Đạt giải chính thức trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường);

Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN (môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường);

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kì thi THPT. Điểm xét tuyển tính theo thang 40. Trong đó môn Tiếng Anh tính hệ số 2, các môn khác tính hệ số 1.

Điểm xét tuyển= (điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm Tiếng Anh x 2) + điểm ưu tiên x 4/3.

Để công nhận xét tốt nghiệp thí sinh phải cần làm đủ bài thi bắt buộc và bài thi tự chọn. Thí sinh cần lưu ý một số yếu tố là điều kiện cần để công nhận tốt nghiệp và xét tuyển Đại học. 

Advertisement

Thí sinh đủ điều kiện dự thi THPT Quốc gia. Không bị kỷ luật, gian lận hay hủy kết quả bài thi

Thí sinh phải đảm bảo tất cả các bài thi của từng môn thi kể các phần thi chung và tổ hợp. Kết quả bài thì phải đều đạt trên 1.0 theo thang điểm 10 mới đủ xét công nghiệp tốt nghiệp

Thí sinh phải đảm bảo có điểm xét tốt nghiệp từ 5.0 trở lên. 

Thí sinh Đậu tốt nghiệp THPT mới được xét tuyển vào trường Đại học.

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành. Và sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. 

Thí sinh đã trúng tuyển sẽ không được tham gia xét tuyển bởi các phương thức tuyển sinh khác.

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Đông Á (Dad) Năm 2023 2023 2024 Chính Xác Nhất

Tên trường: Đại học Đông Á Đà Nẵng (tên tiếng Anh: Dong A University)

Địa chỉ: số 33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Mã tuyển sinh: DAD

Số điện thoại tuyển sinh: (0236) 3519 929

Ngày 21/5/2009, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định 644/QĐ-TTg về việc thành lập trường Đại học Đông Á. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có đầy đủ chuyên môn nghiệp vụ, cung ứng cho khu vực miền Trung nói riêng và cả nước nói chung.

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Đông Á trở thành trường đạt chất lượng quốc tế, là cơ sở giáo dục đại học có uy tín về đào tạo trên cả nước, đảm bảo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển quốc gia và khu vực.

Trường DAD công bố mức điểm chuẩn cho năm tuyển sinh 2023 theo kết quả thi TN THPT như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn

7140201

Giáo dục mầm non

C00

;

D01

;

M01

;

M06

19.0

7140201

Giáo dục tiểu học

A00

;

C00

;

D01

;

M06

19.0

7220241

Ngôn ngữ Anh

A01

;

D01

;

D78;

D90

15.0

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

A01

;

C00

;

C15;

D01

15.0

7220249

Ngôn ngữ Nhật

A01

;

C00

;

C15

;

D01

15.0

7220240

Ngôn ngữ Hàn Quốc

A01

;

C00

;

C15

;

D01

15.0

7310401

Tâm lý học

A00

;

B00

;

C00

;

D01

15.0

7320104

Truyền thông đa phương tiện

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340101

Quản trị kinh doanh

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340115

Marketing

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340120

Kinh doanh quốc tế

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340122

Thương mại điện tử

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340201

Tài chính ngân hàng

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340301

Kế toán

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340404

Quản trị nhân lực

A01

;

C00

;

D01

;

A00

15.0

7340406

Quản trị văn phòng

A01

;

C00

;

D01

;

A00

15.0

7380101

Luật

A00

;

C00

;

D01

;

D78

15.0

7380107

Luật kinh tế

A00

;

C00

;

D01

;

D90

15.0

7480112

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

A00

;

A01

;

C01

;

D01

18.0

7480201

Công nghệ thông tin

A00

;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510605

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

A00

;

A01

;

C15

;

D01

15.0

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

;

B00

;

B08

;

D01

15.0

7620101

Nông nghiệp công nghệ cao

A00

;

B00

;

B08

;

D01

15.0

7720241

Dược học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

21.0

7720301

Điều dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

19.0

7720401

Dinh dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

15.0

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00

;

C00

;

D01

;

D10

15.0

7810201

Quản trị khách sạn

A00

;

C00

;

D01

;

D10

15.0

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00

;

C00

;

D01

;

D10

15.0

Điểm chuẩn DAD năm 2023 theo phương thức xét học bạ

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm chuẩn

TH1 TH2 TH3

TH4

7140201

Giáo dục mầm non

C00

;

D01

;

M01

;

M06

24.0

24.0

24.0

8.0

7140201

Giáo dục tiểu học

A00

;

C00

;

D01

;

M06

24.0

24.0

24.0

8.0

7220241

Ngôn ngữ Anh

A01

;

D01

;

D78;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

A01

;

C00

;

C15;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7220249

Ngôn ngữ Nhật

A01

;

C00

;

C15

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7220240

Ngôn ngữ Hàn Quốc

A01

;

C00

;

C15

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7310401

Tâm lý học

A00

;

B00

;

C00

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7320104

Truyền thông đa phương tiện

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340101

Quản trị kinh doanh

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340115

Marketing

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340120

Kinh doanh quốc tế

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340122

Thương mại điện tử

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340201

Tài chính ngân hàng

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340301

Kế toán

A01

;

C01

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340404

Quản trị nhân lực

A01

;

C00

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7340406

Quản trị văn phòng

A01

;

C00

;

D01

;

A00

18.0

18.0

18.0

6.0

7380101

Luật

A00

;

C00

;

D01

;

D78

18.0

18.0

18.0

6.0

7380107

Luật kinh tế

A00

;

C00

;

D01

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7480112

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

A00

;

A01

;

C01

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7480201

Công nghệ thông tin

A00

;

A01

;

D01

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00;

A01

;

D01

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00;

A01

;

D01

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00;

A01

;

D01

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00;

A01

;

D01

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7510605

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

A00

;

A01

;

C15

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

;

B00

;

B08

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7620101

Nông nghiệp công nghệ cao

A00

;

B00

;

B08

;

D01

18.0

18.0

18.0

6.0

7720241

Dược học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

24.0

24.0

24.0

8.0

7720301

Điều dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

19.0

19.0

19.0

6.5

7720401

Dinh dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

18.0

18.0

18.0

6.0

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00

;

C00

;

D01

;

D10

18.0

18.0

18.0

6.0

7810201

Quản trị khách sạn

A00

;

C00

;

D01

;

D10

18.0

18.0

18.0

6.0

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00

;

C00

;

D01

;

D10

18.0

18.0

18.0

6.0

Trường DAD công bố mức điểm chuẩn cho năm tuyển sinh 2023 như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn

7140201

Giáo dục mầm non

C00

;

D01

;

M01

;

M06

19.0

7140201

Giáo dục tiểu học

A00

;

C00

;

D01

;

M06

19.0

7220241

Ngôn ngữ Anh

A01

;

D01

;

D78;

D90

21.0

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

A01

;

C00

;

C15;

D01

19.0

7220249

Ngôn ngữ Nhật

A01

;

C00

;

C15

;

D01

15.0

7220240

Ngôn ngữ Hàn Quốc

A01

;

C00

;

C15

;

D01

15.0

7310401

Tâm lý học

A00

;

B00

;

C00

;

D01

15.0

7320104

Truyền thông đa phương tiện

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340101

Quản trị kinh doanh

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340115

Marketing

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340120

Kinh doanh quốc tế

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340122

Thương mại điện tử

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340201

Tài chính ngân hàng

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340301

Kế toán

A01

;

C01

;

D01

;

A00

15.0

7340404

Quản trị nhân lực

A01

;

C00

;

D01

;

A00

15.0

7340406

Quản trị văn phòng

A01

;

C00

;

D01

;

A00

15.0

7380101

Luật

A00

;

C00

;

D01

;

D78

15.0

7380107

Luật kinh tế

A00

;

C00

;

D01

;

D90

15.0

7480112

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

A00

;

A01

;

C01

;

D01

15.0

7480201

Công nghệ thông tin

A00

;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00;

A01

;

D01

;

D90

18.0

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00;

A01

;

D01

;

D90

15.0

7510605

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

A00

;

A01

;

C15

;

D01

15.0

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

;

B00

;

B08

;

D01

15.0

7620101

Nông nghiệp công nghệ cao

A00

;

B00

;

B08

;

D01

15.0

7720241

Dược học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

15.0

7720301

Điều dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

15.0

7720401

Dinh dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

15.0

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00

;

C00

;

D01

;

D10

15.0

7810201

Quản trị khách sạn

A00

;

C00

;

D01

;

D10

15.0

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00

;

C00

;

D01

;

D10

15.0

Trường DAD công bố mức điểm chuẩn cho năm tuyển sinh 2023 như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn

7140201

Giáo dục mầm non

C00

;

D01

;

M01

;

M06

18.5

7140201

Giáo dục tiểu học

A00

;

C00

;

D01

;

M06

18.5

7220241

Ngôn ngữ Anh

A01

;

D01

;

D78;

D90

14

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

A01

;

C00

;

C15;

D01

14

7220249

Ngôn ngữ Nhật

A01

;

C00

;

C15

;

D01

14

7220240

Ngôn ngữ Hàn Quốc

A01

;

C00

;

C15

;

D01

14

7310401

Tâm lý học

A00

;

B00

;

C00

;

D01

14.5

7340101

Quản trị kinh doanh

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340115

Marketing

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340201

Tài chính ngân hàng

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340301

Kế toán

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340404

Quản trị nhân lực

A01

;

C00

;

D01

;

A00

14

7340406

Quản trị văn phòng

A01

;

C00

;

D01

;

A00

14

7380101

Luật

A00

;

C00

;

D01

;

D78

14

7480112

Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

A00

;

A01

;

C01

;

D01

22

7480201

Công nghệ thông tin

A00

;

A01

;

D01

;

D90

14

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00;

A01

;

D01

;

D90

15

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

;

B00

;

B08

;

D01

14

7720241

Dược học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

21

7720301

Điều dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

19

7720401

Dinh dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

15

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00

;

C00

;

D01

;

D10

14

7810201

Quản trị khách sạn

A00

;

C00

;

D01

;

D10

14

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00

;

C00

;

D01

;

D10

14

Trường DAD công bố mức điểm chuẩn cho năm tuyển sinh 2023 như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển

Điểm chuẩn

7140201

Giáo dục mầm non

C00

;

D01

;

M01

;

M06

18

7140201

Giáo dục tiểu học

A00

;

C00

;

D01

;

M06

18

7220241

Ngôn ngữ Anh

A01

;

D01

;

D78;

D90

14

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

A01

;

C00

;

C15;

D01

14

7310401

Tâm lý học

A00

;

B00

;

C00

;

D01

14

7340101

Quản trị kinh doanh

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340201

Tài chính ngân hàng

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340301

Kế toán

A01

;

C01

;

D01

;

A00

14

7340404

Quản trị nhân lực

A01

;

C00

;

D01

;

A00

14

7340406

Quản trị văn phòng

A01

;

C00

;

D01

;

A00

14

7380101

Luật

A00

;

C00

;

D01

;

D78

14

7480201

Công nghệ thông tin

A00

;

A01

;

D01

;

D90

14

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00;

A01

;

D01

;

D90

14

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

;

B00

;

B08

;

D01

14

7720241

Dược học

A00

;

B00

;

D07

;

D90

20

7720301

Điều dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

18

7720401

Dinh dưỡng

A00

;

B00

;

B08

;

D90

18

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00

;

C00

;

D01

;

D10

14

7810201

Quản trị khách sạn

A00

;

C00

;

D01

;

D10

14

Cách Tính Điểm Thi Thpt Quốc Gia 2023 Dành Cho Sĩ Tử Chính Xác Nhất

Tại sao cần tính điểm tốt nghiệp

Tính điểm thi THPT Quốc gia năm 2023

Sau khi thi THPT xong, việc tính điểm thi THPT là việc làm cần thiết và quan trọng. Tính điểm thi THPT quốc gia để có thể biết được tổng điểm của bản thân là bao nhiêu. Căn cứ vào kết quả sau khi tính điểm. Bạn sẽ biết được cơ hội đỗ tốt nghiệp THPT và Đại học với tỉ lệ là bao nhiêu. Từ đó có các phương án và kế hoạch chọn trường Đại học tốt nhất

Cách tính điểm thi THPT Quốc gia 2023

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, kết quả bài thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia sẽ chiếm 70% tổng số điểm xét tốt nghiệp. Còn lại 30% sẽ là điểm trung bình năm lớp 12. Điểm xét tốt nghiệp THPT gồm có tổng điểm của tất cả các bài thi bao gồm bài thi bắt buộc và bài thi tổ hợp. Và điểm ưu tiên, điểm khuyến khích ( nếu có) và điểm trung bình cả năm lớp 12. Điểm của từng bài sẽ được quy về thang điểm 10. Điểm xét tốt nghiệp sẽ được lấy làm tròn 2 chữ số thập phân do phần mềm máy tính thực hiện. Đem lại sự chính xác và công bằng cho tất cả các thí sinh. Bạn có thể tính điểm thi THPT Quốc gia bằng phần mềm có sẵn trên mạng.

Cách tính điểm thi THPT Quốc gia năm 2023

Để có thể đủ điều kiện công nhận Tốt nghiệp THPT, tất cả các thí sinh phải tham dự đầy đủ 3 bài độc lập (Toán, Văn, Anh). Và một tổ hợp KHTN( Lý, Hóa, Sinh) hoặc tổ hợp KHXH (Sử, Địa, Công dân). Riêng đối với các bạn học sinh ở giáo dục thường xuyên. Thì tham dự hai bài thi độc lập Toán và Ngữ văn và một bài tổ hợp. Các bạn ở giáo dục thường xuyên có thể đăng ký thêm bài thi Ngoại ngữ để lấy kết quả tuyển sinh. Vì vậy số bài thi khác nhau nên công thức tính điểm cho học sinh giáo dục thường xuyên. Và học sinh THPT sẽ khác nhau. Theo khoản 1 điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp THPT quy định như sau:

Điểm các môn xét tuyển tốt nghiệp thí sinh đã đăng ký

Điểm khuyến khích: Bao gồm các thí sinh tham gia và đạt giải ở các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, quốc gia. Và xếp loại trong giấy chứng nhận bằng nghề của thí sinh ở THPT

Điểm ưu tiên: Theo quy định của Bộ GD&ĐT, các thí sinh ở KV1 là 0.75 điểm, KV2 là 0.5 điểm, KV3 là 0.25 điểm và gia đình chính sách.

Điểm trung bình năm lớp 12

Đối với hệ giáo dục THPT

Đối với hệ THPT, cách tính điểm xét tốt nghiệp bằng cách lấy tổng điểm 4 bài thi. Sau đó cộng với điểm khuyến khích( nếu có) chi cho 4. Sau đó nhân với 7 và tiếp tục cộng điểm trung bình năm lớp 12 nhân với hệ số 3. Rồi tất cả chia cho 10 cộng điểm ưu tiên nếu có

Ví dụ: Nguyễn Văn A có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 là: Toán 7 điểm, Ngữ Văn 8 điểm, Tiếng Anh 8,5 điểm. Và bài thi tổ hợp khoa học xã hội là  7,6 điểm (Địa lý 7,5 điểm, Lịch sử 6.5 điểm, GDCD 9 điểm). Điểm trung bình cả năm lớp 12 là 7.5 và không có điểm ưu tiên, điểm khuyến khích. Điểm xét tốt nghiệp của Nguyễn Văn A được tính như sau:

Điểm xét tốt nghiệp = ((31,1 : 4) x 7 + (7.5 x 3)): 10 = 7.693 điểm

Đối với hệ giáo dục thường xuyên

Đối với hệ giáo dục thường xuyên, điểm tốt nghiệp sẽ tính bằng cách lấy tổng điểm 3 bài thi chia cho hệ số 3. Cộng cho tổng điểm khuyến khích nếu có chia cho 4. Sau đó tất cả nhân với 7 cộng với điểm trung bình năm lớp 12 nhân 3. Sau đó tất cả chi cho 10 và cộng điểm ưu tiên nếu có. 

Ví dụ: Nguyễn Văn B có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 là: Toán 7 điểm, Ngữ Văn 8 điểm. Và bài thi tổ hợp khoa học xã hội là  7,6 điểm (Địa lý 7,5 điểm, Lịch sử 6.5 điểm, GDCD 9 điểm). Điểm trung bình cả năm lớp 12 là 7.5 và không có điểm ưu tiên. Và điểm khuyến khích. Điểm xét tốt nghiệp của Nguyễn Văn B được tính như sau:

Điểm xét tốt nghiệp = ((22,6 : 3) x 7 + (7.5 x 3)): 10 = 7.523 điểm

Cách tính điểm thi xét tuyển Đại Học đối với kết quả thi THPT Quốc gia

Tùy theo yêu cầu tuyển sinh của từng trường Đại học mà sẽ có cách tuyển sinh khác nhau. Theo ngành học và khối các bạn lựa chọn. Mà thí sinh đã lựa chọn để xét trước trước đó được tính theo công thức sau:

Các trường có ngành, khối xét tuyển nhân đôi hệ số

Tùy thuộc vào ngành mà các thí sinh đăng ký xét tuyển ở trường Đại học. Sẽ có nhân đôi điểm đối với môn chính hoặc những môn được yêu cầu. Cách tính điểm nhân đôi sẽ đem lại rất nhiều lợi thế khi xét tuyển cho các thí sinh. Nếu có điểm trong môn chính cao, được nhân đôi sẽ giúp điểm của thí sinh tăng lên đáng kể. Giúp tăng cơ hội để vào ngôi trường Đại học mong muốn

Advertisement

Ví dụ: Thí sinh Nguyễn Văn A có điểm thi xét tuyển Đại học 3 môn chính: Toán 8, môn Ngữ văn 7, môn Tiếng Anh 8, điểm ưu tiên là 0, môn nhân đôi là Ngữ Văn.

Điểm xét tuyển = [8 + 7+ (8×2)] x 3/4 + 0 = 23,25 điểm.

Các trường không có môn nhân đôi

Đối với các trường không có nhân đôi thì điểm xét tuyển sẽ tính theo tổng trung bình cộng của 3 môn xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên.

Ví dụ: thí sinh Nguyễn Văn A lựa chọn khối xét tuyển A00: Toán, Lý, Hóa. Điểm số như sau: Toán 9, Lý 8, Hóa 8.5, điểm ưu tiên 0.5

Điểm xét tuyển = 9 + 8 + 8.5 + 0.5 = 26 điểm.

Những điểm lưu ý trong cách tính điểm thi THPT Quốc gia 2023

Để công nhận xét tốt nghiệp thí sinh phải cần làm đủ bài thi bắt buộc và bài thi tự chọn. Thí sinh cần lưu ý một số yếu tố là điều kiện cần để công nhận tốt nghiệp và xét tuyển Đại học. 

Thí sinh đủ điều kiện dự thi THPT Quốc gia, không bị kỷ luật, gian lận hay hủy kết quả bài thi

Thí sinh phải đảm bảo tất cả các bài thi của từng môn thi kể các phần thi chung và tổ hợp. Kết quả bài thì phải đều đạt trên 1.0 theo thang điểm 10 mới đủ xét công nghiệp tốt nghiệp

Thí sinh phải đảm bảo có điểm xét tốt nghiệp từ 5.0 trở lên. 

Thí sinh Đậu tốt nghiệp THPT mới được xét tuyển vào trường Đại học

Kết luận

Điểm Chuẩn Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch (Pntu) Năm 2023 2023 2024 Chính Xác Nhất

Thông tin chung

Tên cơ sở đào tạo: Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (PNTU)

Vị trí: 2 Dương Quang Trung – Phường 12 – Quận 10 – TP HCM

Mã tuyển sinh: TYS

Số điện thoại tuyển sinh: 028.38.652.435

Lịch sử phát triển

Trường được thành lập dựa trên cơ sở là Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ Y tế Thành phố theo quyết định số 59/CT ngày 15/3/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Tháng 9/1989, trung tâm sáp nhập thêm cơ sở 520 Nguyễn Tri Phương (do Học viện Quân Y chuyển giao) và bắt đầu giảng dạy niên khóa đầu tiên. Ngày 7/1/2008, Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 24/QĐ-TTg đổi tên Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ Y tế TPHCM thành Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

Mục tiêu và sứ mệnh

Phấn đấu xây dựng trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch trở thành trường đại học đào tạo lĩnh vực sức khỏe hàng đầu của cả nước; là một địa chỉ đáng tin cậy, hấp dẫn đối với cả nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Điểm chuẩn dự kiến năm 2023 – 2024 của trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Dựa vào mức tăng giảm điểm chuẩn trong những năm trở lại đây. Có thể thấy mức điểm chuẩn của trường đã có những chuyển biến tăng giảm rõ ràng. Dự kiến năm học 2023 – 2024 sắp tới, điểm chuẩn của trường sẽ tăng lên 1 đến 2 điểm so với năm học 2023.

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Năm 2023 hầu hết điểm chuẩn đều giảm. Các ngành năm trước có điểm chuẩn cao như y khoa, dược hay răng hàm mặt năm nay đều giảm nhẹ. Ngành y khoa và răng hàm mặt luôn là hai ngành hot nhất khối ngành y dược với mức điểm chuẩn là 26,65 điểm.

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7720101TP

Y khoa

B00

25.85

2

7720101TQ

Y khoa

B00

26.65

3

7720241TP

Dược học

B00

25.45

4

7720241TQ

Dược học

B00

25.45

5

7720301TP

Điều dưỡng

B00

19

6

7720301TQ

Điều dưỡng

B00

19.05

7

7720401TP

Dinh dưỡng

B00

18.1

8

7720401TQ

Dinh dưỡng

B00

19.1

9

7720501TP

Răng – Hàm – Mặt

B00

26.1

10

7720501TQ

Răng – Hàm – Mặt

B00

26.65

11

7720601TP

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

24.85

12

7720601TQ

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

24.2

13

7720602TP

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

23.6

14

7720602TQ

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

21.7

15

7720603TP

Kỹ thuật phục hồi chức năng

B00

19

16

7720603TQ

Kỹ thuật phục hồi chức năng

B00

19.2

17

7720699TP

Khúc xạ nhãn khoa

B00

24.15

18

7720699TQ

Khúc xạ nhãn khoa

B00

22.8

19

7720701TP

Y tế công cộng

B00

18.35

20

7720701TQ

Y tế công cộng

B00

18.8

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Năm 2023 phổ điểm khá cao, ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt có mức điểm chuẩn cao nhất là 27,35 điểm. Các ngành còn lại dao động trong khoảng 21,25 – 26,25. 

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

7720101TP

Y khoa

B00

26.35

7720101TQ

Y khoa

B00

27.35

7720241TP

Dược học

B00

26.15

7720241TQ

Dược học

B00

26.35

7720301TP

Điều dưỡng

B00

24.25

7720301TQ

Điều dưỡng

B00

24

7720401TP

Dinh dưỡng

B00

23.8

7720401TQ

Dinh dưỡng

B00

23.45

7720501TP

Răng – Hàm – Mặt

B00

26.6

7720501TQ

Răng – Hàm – Mặt

B00

27.35

7720601TP

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

25.6

7720601TQ

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

25.7

7720602TP

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

24.85

7720602TQ

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

24.7

7720699TP

Khúc xạ nhãn khoa

B00

24.7

7720699TQ

Khúc xạ nhãn khoa

B00

24.9

7720701TP

Y tế công cộng

B00

23.15

7720701TQ

Y tế công cộng

B00

21.35

Điểm chuẩn năm 2023 – 2023 của trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Năm 2023, Trường Đại học PNTU tuyển sinh 1310 chỉ tiêu. Với tiêu chí là 50% chỉ tiêu cho học sinh có hộ khẩu TP HCM và 50% chỉ tiêu cho thí sinh ở các địa phương khác. Cụ thể điểm chuẩn như sau:

Mã ngành

Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

7720101TP

Y khoa

B00

26.35

7720101TQ

Y khoa

B00

27.5

7720241TP

Dược học

B00

26.05

7720241TQ

Dược học

B00

26.6

7720301TP

Điều dưỡng

B00

23.7

7720301TQ

Điều dưỡng

B00

23.45

7720401TP

Dinh dưỡng

B00

23

7720401TQ

Dinh dưỡng

B00

22.45

7720501TP

Răng – Hàm – Mặt

B00

26.5

7720501TQ

Răng – Hàm – Mặt

B00

27.55

7720601TP

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

25.6

7720601TQ

Kỹ thuật xét nghiệm y học

B00

25.5

7720602TP

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

24.65

7720602TQ

Kỹ thuật hình ảnh y học

B00

24.75

Kết luận

Học Phí Trường Đại Học Công Nghệ Miền Đông (Mit) Năm 2023 – 2023 – 2024 Chính Xác Nhất

Tên trường: Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (Mien Dong University of Technology)

Tên viết tắt: MIT

Mã trường: DMD

Địa chỉ: Trụ sở chính: Nút giao đường cao tốc – KP Trần Hưng Đạo, Thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai

Cơ sở Biên Hòa: 1475 Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: (02513) 772.668 – 772.669 – Cơ sở Biên Hòa: (0251) 3917361

Trường Đại học Quốc tế Miền Đông được thành lập bởi Tổng Công ty Becamex IDC, một trong những nhà phát triển khu công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Trường tọa lạc tại trung tâm Thành phố mới Bình Dương, khu đô thị mà Becamex IDC đang đầu tư, nhu cầu nhân tài chất lượng cao dự kiến ​​đến năm 2023 là 150.000 người. Ngày 27 tháng 9 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định thành lập Phân viện Kinh tế Phương Đông thuộc Đại học Quốc gia. Trường bắt đầu tuyển sinh từ năm 2011. Tính đến nay, trường đã đào tạo được 9 khóa và đào tạo được tổng số 2.728 sinh viên.

Sau khi thành lập trường được định vị trở thành trường đại học đa ngành – đa lĩnh vực được xếp hạng quốc tế. Với mục tiêu lâu dài là trở thành cơ sở đào tạo về lĩnh vực công nghệ cũng như giáo dục, Đại học Công nghệ Miền Đông luôn cố gắng không ngừng củng cố và phát huy những thế mạnh trong công cuộc dạy và học của nhà trường.

Đại học Công nghệ Miền Đông vốn là trường tư thục nên có học phí theo chuẩn quốc tế nên học phí của trường cũng có phần nhỉnh hơn so với các trường khác, chi tiết như sau:

Ngành quản trị kinh doanh khoảng 3.637.000 đồng / tháng, tương đương khoảng 40.000.000 đồng / năm / 11 tháng.

Ngành chăm sóc điều dưỡng là khoảng 1.364.000 đồng / tháng, tương đương với khoảng 15 triệu đồng / năm / 11 tháng.

Khoảng 1.819.000 đồng / tháng và gần 20 triệu đồng/ năm/ 11 tháng đối với ngành kỹ thuật và công nghệ thông tin.

Bộ GD&ĐT vừa công bố hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 vào chiều tối 7/4. Theo đó, Kỳ thi được tổ chức vào các ngày 27, 28, 29 và 30/6/2024. Hy vọng thông tin này sẽ giúp các bạn cân nhắc về khả năng tài chính của gia đình.

Năm học 2023 – 2023, nhà trường công bố mức học phí 11 ngành tuyển sinh đại học chính quy cụ thể như sau:

Ngành học

Học phí/ Học kỳ

Dược học

15.000.000

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

15.000.000

Thú Y

12.500.000

Các ngành khác:

Quản lý công nghiệp

,

Ngôn ngữ Anh

,

Kỹ thuật xây dựng

,

Kinh doanh quốc tế

,

Luật kinh tế

,

Quản lý tài nguyên và môi trường

,

Quản lý đất đai

,

Quan hệ công chúng

.

11.500.000

Nhà trường cam kết không tăng học phí trong toàn khóa học đối với khóa tuyển sinh 2023, tất cả sinh viên được chia nhỏ học phí Học kỳ I năm học 2023-2024 thành 2 lần đóng.

Dựa vào đề án tuyển sinh năm 2023, Trường đã công bố mức học phí chuẩn xác đối với từng ngành như sau:

STT

Nội dung

Học phí

1

Ngành:

Dược học

945.000 đồng/tín chỉ

2

ngành:

Quản lý công nghiệp

,

Ngôn ngữ Anh

,

Kỹ thuật xây dựng

,

Kinh doanh quốc tế

,

Luật kinh tế

,

Quản lý tài nguyên và môi trường

,

Quản lý đất đai

,

Quan hệ công chúng

.

370.000 đồng /tín chỉ

3

Ngành

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

760.000 đồng/tín chỉ

4

Các môn học Giáo dục thể chất, giáo dục Quốc phòng.

250.000 đồng/tín chỉ

Lộ trình tăng học phí: không quá 5%/năm (nếu có).

Học phí trung bình:

Ngành Dược học: 5 năm, 10 học kỳ, học phí trung bình: 15 triệu/học kì.

Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô: 4 năm, 8 học kỳ, học phí trung bình: 12,5 triệu/học kì.

Các ngành đại học khác: 4 năm, 8 học kỳ, học phí trung bình: 6,5 triệu/học kì.

Hiện nay nhà trường sử dụng các phương thức nộp học phí như sau;

Nộp trực tiếp tại các Văn phòng tuyển sinh của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

Nộp vào tài khoản của trường bằng hình thức chuyển khoản.

MIT có chương trình nhập học 0 đồng nhằm hỗ trợ cho sinh viên có thể theo học tại trường. Hiện tại, trường có chính sách hỗ trợ sinh viên vay học phí tại ngân hàng liên kết, lãi suất 0% trong 12 tháng. Với chính sách này, sinh viên có thể hoàn tất học phí để nhập học sớm, giảm bớt gánh nặng tài chính. Ngoài ra, phụ huynh và sinh viên không cần đóng tiền nhập học ban đầu mà có thể làm thủ tục vay để ngân hàng chi trả. Sau 12 tháng, phụ huynh và sinh viên sẽ hoàn trả vốn gốc cho ngân hàng.

Advertisement

Năm học 2023, Trường Đại học Công nghệ Miền Đông – MIT University dành hơn 500 suất học bổng tổng trị giá hơn 8 tỷ đồng dành cho Tân Sinh viên. Bên cạnh đó, sinh viên có cơ hội đạt học bổng cao và học phí không tăng suốt khóa học. 

Đại học Công nghệ Miền Đông đã đổi mới cơ sở vật chất để phù hợp hơn với thời đại công nghệ 4.0 hiện nay. Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và tận tình. Chương trình đào tạo của nhà trường bám sát thực tế của doanh nghiệp, do các giảng viên là các nhà khoa học có uy tín trong nước và quốc tế giảng dạy. 

Trong quá trình học, sinh viên có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhà trường đã hợp tác với nhiều doanh nghiệp nhằm giới thiệu việc làm cho sinh viên.

Với chất lượng giảng viên top đầu với học hàm, học vị cao, là những nhà giáo tâm huyết với nghề nghiệp và con người. Theo học tại ngôi trường chuẩn quốc tế, học phí là điều làm phụ huynh và sinh viên lo lắng. Tuy nhiên, với mức học phí và chính sách học bổng hằng năm, sinh viên sẽ yên tâm học tập và nghiên cứu tại trường.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Điểm Xếp Loại Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Chính Xác Nhất trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!