Xu Hướng 3/2024 # Cách Nhận Biết Viêm Tai Giữa Ở Trẻ # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Nhận Biết Viêm Tai Giữa Ở Trẻ được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bệnh viêm tai ở trẻ nhỏ rất khó phát hiện, bệnh cũng phổ biến như chứng cảm lạnh thường. Theo khảo sát cứ bốn trẻ dưới 3 tuổi thì lại có ba trẻ mắc bệnh viêm tai. Nhằm giúp các bạn có thể phát hiện và có cách điều trị hiệu quả bệnh Wikicachlam xin chia sẻ hướng dẫn cách nhận biết viêm tai giữa ở trẻ chính xác nhất

1. Tổ chức tai

Hãy tưởng tượng bạn đang cảm nhận độ rung của loa khi nghe một CD yêu thích của bé hoặc thấy cổ họng rung lên khi nói. Chính âm thanh gồm các sóng năng lượng vô hình đã tạo ra các rung động này. Mỗi khi nghe thấy âm thanh, các cấu trúc trong tai sẽ hoạt đồng đồng thời để đảm bảo đưa thông tin tới não.

Tai có hai nhiệm vụ, lắng nghe và giữ thăng bằng. Nó gồm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Hoạt động nghe sẽ bắt đầu từ lúc sóng âm thanh đi xuyên qua không khí tới tai ngoài, còn gọi là loa tai, phần có thể nhìn thấy. Sau đó, các sóng âm thanh đi từ loa tai qua ống tai và vào tai giữa – bao gồm màng nhĩ (một lớp mô mỏng) và 3 xương nhỏ. Khi màng nhĩ rung, các xương nhỏ sẽ khuếch đại các rung động và mang chúng tới tai trong.

Tai trong có nhiệm vụ “phiên dịch” các rung động thành tín hiệu điện và gửi chúng tới dây thần kinh thính giác nối với não bộ. Khi các xung thần kinh đến não, chúng được “diễn giải” thành âm thanh.

Để hoạt động bình thường, tai giữa phải có áp suất giống như môi trường bên ngoài. Điều này được duy trì bởi vòi Ot-tát, một ống nhỏ nối tai giữa với phần sau của cổ họng nằm ở sau mũi.

Để không khí tiếp xúc được với tai giữa, vòi Ot-tát sẽ làm cân bằng áp suất không khí trong tai giữa và bên ngoài. Khi ngáp hay nuốt thức ăn, bạn thường thấy trong tai có tiếng “pop”, đó là lúc vòi Ot-tát điều chỉnh áp suất không khí trong tai giữa. Nó cũng cho phép dẫn lưu nước nhầy từ tai giữa vào cổ họng.

Đôi khi vòi Ot-tát có thể bị suy chức năng. Ví dụ, khi trẻ bị lạnh hoặc dị ứng gây ảnh hưởng tới đường mũi, vòi Ot-tát sẽ tắc nghẽn do lớp niêm mạc trong ống bị sung huyết hoặc đông nghịt lớp nhày. Sự tắc nghẽn này sẽ làm cho dịch tích tụ trong tai giữa. Vi khuẩn và virus thâm nhập vào tai giữa qua ống Ot-tát cũng có thể bị “nhốt” ở đây. Chúng có thể sinh sôi trong chất dịch đọng, và gây viêm tai.

Khi mở nhạc bằng loa bạn sẽ cảm nhận độ rung của loa khi nghe một CD yêu thích. Chính âm thanh gồm các sóng năng lượng vô hình đã tạo ra các rung động này. Mỗi khi nghe thấy âm thanh, các cấu trúc trong tai sẽ hoạt đồng đồng thời để đảm bảo đưa thông tin tới não.

2. Thế nào là bệnh viêm tai giữa?

Những dạng viêm tai giữa khác là mạn tính tự nhiên hoặc có dịch trong tai giữa tạm thời và không nhiễm khuẩn.

3. Tại sao trẻ bị viêm tai giữa?

Trẻ thường bị viêm tai giữa trong 2-4 năm đầu tiên vì một số nguyên nhân sau:

– Vòi Ot-tát ở trẻ ngắn và nằm ngang so với người lớn, tạo điều kiện cho vi khuẩn và virus thâm nhập vào tai giữa dễ dàng. Vòi này của trẻ cũng hẹp và mềm hơn, do đó dễ bịt kín.

– Nấm V.A – những tổ chức hình tuyến nằm ở đằng sau của cổ họng trên và gần vòi Ot-tát – ở trẻ khá lớn và có thể gây cản trở sự đóng mở của vòi Ot-tát.

– Dưới 7 tuổi, hệ miễn dịch của trẻ chưa phát triển đầy đủ. Do đó, các em khó chống lại sự nhiễm trùng.

Ngoài ra, có một số yếu tố khác dẫn tới bệnh viêm tai giữa ở trẻ, phổ biến nhất là việc tiếp xúc với khói thuốc lá, bú bình và đi nhà trẻ.

Viêm tai giữa phổ biến ở bé trai hơn bé gái, đặc biệt là những em có tiền sử bệnh trong gia đình. Bệnh cũng thường xảy ra vào mùa đông, mùa của các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên và cảm lạnh.

4. Dấu hiệu và triệu chứng của viêm tai giữa

Biểu hiện bệnh có thể đi từ nhẹ đến nặng:

– Một khi trẻ bị viêm tai thì dịch trong tai giữa đọng nhiều, thúc ép lên màng nhĩ gây đau tai. Do đó, trẻ lớn có thể kêu đau, còn trẻ nhỏ thì có thể kéo giật tai mạnh, hoặc có biểu hiện khó chịu và khóc nhiều hơn bình thường.

– Tư thế nằm, nhai và bú có thể gây ra những cơn đau do sự thay đổi áp suất trong tai giữa  làm trẻ ăn ít hơn hoặc khó ngủ, quấy khóc.

– Nếu áp suất từ dịch tích tụ quá nhiều, nó có thể làm thủng màng nhĩ, dẫn tới rò rỉ dịch trong tai. Hiện tượng này sẽ làm giảm áp suất dưới màng nhĩ, khi đó trẻ sẽ bớt đau hơn.

Ngoài ra, chất dịch đọng trong tai giữa có thể gây cản trở đường truyền âm thanh, dẫn tới tình trạng khó nghe tạm thời. Hãy để ý nếu trẻ:

– Nghe âm thanh mà ít có phản ứng.

– Khi nghe tivi phải nghe thật to.

– Nói to hơn.

– Khi đi học có biểu hiện bị mất tập trung.

Một số triệu chứng khác của dạng viêm tai giữa cấp là sốt, buồn nôn, nôn, hoa mắt và chóng mặt.

5. Viêm tai giữa có lây?

6. Bệnh kéo dài trong bao lâu?

Viêm tai giữa thường tự biến mất trong 2-3 ngày, thậm chí không cần bất kỳ liệu pháp đặc trị nào. Nếu bác sĩ cho trẻ dùng kháng sinh thì liệu trình 10 ngày là tối đa. Đối với những trẻ từ 6 tuổi trở lên bị viêm nhẹ hoặc trung bình, chỉ nên dùng một liều kháng sinh từ 5-7 ngày.

Tuy nhiên, kể cả sau khi đã điều trị bằng kháng sinh hết một đợt viêm, dịch vẫn có thể đọng lại trong vùng tai giữa trong vài tháng sau đó.

7. Làm thế nào để chẩn đoán và trị bệnh?

Nếu nghi ngờ viêm tai, hãy đưa trẻ đi khám ngay. Chỉ có bác sĩ chuyên môn mới có thể chẩn đoán đúng dựa vào triệu chứng lâm sàng và kiểm tra sức khỏe.

Khi khám, bác sĩ sẽ dùng ống soi tai – một dụng cụ nhỏ giúp nhìn rõ màng nhĩ. Cho đến nay, không có phương pháp duy nhất điều trị tất cả các loại viêm tai giữa. Do đó, để quyết định cách chữa, bác sĩ sẽ cân nhắc một số yếu tố sau:

– Dạng viêm tai và mức độ nghiêm trọng

– Số lần bị viêm tai

– Đợt viêm mới kéo dài bao lâu

– Trẻ bao nhiêu tuổi

– Những yếu tố nguy cơ trẻ có thể gặp

– Liệu bệnh có ảnh hưởng tới thich giác của trẻ

Trong thực tế, do tính chất tự khỏi của bệnh nên một số chuyên gia cho rằng có thể dùng phương pháp “đợi và xem xét”. Theo đó, người ta sẽ cho trẻ thuốc giảm đau thay vì kháng sinh trong một vài ngày. Có một số lý do quan trọng để xem xét giải pháp này:

Đối với kháng sinh:

+ Không hiệu quả đối với các bệnh lây nhiễm do virus

+ Không loại bỏ được dịch đọng trong tai giữa

+ Có thể gây phản ứng phụ

+ Không giảm đau trong 24 giờ đầu và có ảnh hưởng rất ít lên cơn đau sau đó

+ Việc sử dụng kháng sinh thường xuyên có thể làm cho khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn hơn cho điều trị sau này.

Ngoài ra, giải pháp “đợi và xem” cũng không thể áp dụng cho trẻ bị dị tật sứt hàm ếch, bị hội chứng Down hoặc các bệnh tiềm ẩn như rối loạn miễn dịch, có tiền sử tái phát.

Tuy nhiên, một số trẻ lại cần dùng kháng sinh ngay như:

– Bị viêm tai nhiều lần

– Còn ít tuổi

– Bị bệnh nặng hơn

Việc có nên dùng kháng sinh hay không vẫn cần thời gian xem xét, trong khi đó, có thể giúp bé giảm đau và hạ sốt bằng acetaminophen, ibuprofen hoặc thuốc nhỏ tai giảm đau, miễn là màng nhĩ chưa bị thủng.

8. Có thể phòng bệnh viêm tai giữa?

Ngoài một số yếu tố không thể thay đổi như tiền sử gia đình hoặc thường xuyên bị viêm tai, có thể phòng ngừa bệnh cho trẻ bằng cách:

– Nuôi con bằng sữa mẹ tối thiểu 6 tháng. Việc này giúp ngăn ngừa sự phát triển các đợt viêm tai từ sớm. Nếu trẻ bú bình, hãy giữ cho trẻ ở một góc nghiêng vừa phải thay vì cho trẻ bú nằm.

– Tránh cho bé tiếp xúc với khói thuốc lá, nếu không nó sẽ làm tăng số lần và mức độ nghiêm trọng của bệnh

– Giảm tiếp xúc với nhiều trẻ khác, nhằm ngăn ngừa các bệnh viêm đường hô hấp trên – nguyên nhân gây viêm tai thường xuyên.

– Rửa tay sạch, cả trẻ và cha mẹ cần thực hiện việc này. Đây là một trong những cách quan trọng nhất giúp giảm nguy cơ truyền bệnh.

– Cho trẻ tiêm chủng đúng lịch, vì một số loại văcxin có thể giúp ngăn ngừa viêm tai.

8. Khi nào cần gọi bác sĩ?

– Khi trẻ bị viêm tai không tự khỏi hoặc viêm tai tái phát nghiêm trọng, cần cho trẻ đi khám ngay vì chúng có thể dẫn tới biến chứng, gây viêm các tổ chức xương lân cận.

– Khi trẻ bị đau tai hoặc có cảm giác “đầy tai”, đặc biệt kèm theo sốt.

– Một số nguyên nhân khác dẫn tới đau tai như đau răng, vật lạ trong tai hoặc ráy tai cứng. Hãy cho trẻ đi khám bác sĩ có thể tìm ra nguyên nhân và đưa ra lời khuyên cụ thể.

Wiki Cách Làm

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

6 Triệu Chứng Viêm Họng Hạt Giúp Bạn Nhận Biết Bệnh Chính Xác

Viêm họng hạt là gì?

Viêm họng hạt là một tình trạng bệnh lý có xu hướng mạn tính khi họng bị viêm trong thời gian dài hoặc tái phát nhiều lần do nhiễm các vi-rút, vi khuẩn, nấm đường hô hấp thông thường gây ra và tác nhân phổ biến nhất là nhóm liên cầu khuẩn Streptococcus (viêm họng do liên cầu).

Đau họng là triệu chứng phổ biến và dễ nhận thấy nhất, thường xuất hiện trong hầu hết các tình trạng viêm họng. Triệu chứng này có thể kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần, các cơn đau sẽ thường bắt đầu ở ngưỡng đau âm ỉ kèm các cảm giác như vướng, nghẹn ở cổ họng, ngưỡng đau có thể tăng lên dữ dội, rát khi nuốt nước bọt, nói chuyện hay ăn thức ăn.

Đau họng là triệu chứng phổ biến trong các trường hợp viêm họng

Amidan là tổ chức bao gồm hai hạch bạch huyết phía sau cổ họng, đây là nơi sản sinh các dòng bạch cầu và kháng thể để chống lại sự xâm nhập từ các kháng nguyên lạ như vi-rút, vi khuẩn, nấm,…Khi thể trạng và sức đề kháng yếu hay sự xâm nhập của các tác nhân lạ diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình viêm khiến amidan sưng lên và gây cảm giác đau.

Sưng amidan là một dấu hiệu dễ nhận thấy ở viêm họng hạt

Những đốm chấm đỏ là chấm xuất huyết trên vòm miệng. Đây là triệu chứng thường gặp của viêm họng hạt.

Viêm họng hạt do nhiều tác nhân gây ra như: siêu vi, vi khuẩn,… Nếu do siêu vi, bệnh thường sẽ tự khỏi. Tuy nhiên, nếu do vi khuẩn, bệnh cần được điều trị với kháng sinh phù hợp. Kháng sinh được sử dụng phải có phổ kháng khuẩn bao phủ được liên cầu khuẩn (là vi khuẩn thường gặp nhất), và cần chỉ định của bác sĩ.

Các đốm đỏ xuất hiện trên vòm họng

Các hạch bạch huyết là những cấu trúc nhỏ, tròn, đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Các hạch bạch huyết chứa các tế bào miễn dịch giúp chống lại nhiễm trùng bằng cách tấn công các vi khuẩn.

Khi một người bị nhiễm trùng tạm thời. các hạch bạch huyết có thể sưng lên. Tình trạng sưng tấy xảy ra do hoạt động của tế bào miễn dịch trong các hạch bạch huyết.

Khi các tác nhân lạ xâm nhập vào các tế bào mô trong cổ họng, amidan và các hạch bạch huyết sẽ sản sinh các bạch cầu hay kháng thể để chống lại và điều này có thể hình thành nên các đốm trắng nhỏ xung quanh vòm họng.

Các hạch bạch huyết xung quanh vòm họng cũng có hiện tượng sưng lên trong viêm họng hạt

Sốt là tình trạng cơ thể phản ứng lại với những bất thường trong cơ thể. Nhiệt độ bình thường của cơ thể là 98 – 100 ° F (36 – 37 ° C) và một người được xem là sốt khi vượt qua ngưỡng này. Sốt là dấu hiệu phổ biến của sự nhiễm trùng.

Khi bị nhiễm trùng hay cơ thể có các kháng nguyên lạ, hệ thống miễn dịch sẽ được kích hoạt gia tăng lượng tế bào bạch cầu và các kháng thể nhằm cố gắng loại bỏ nguyên nhân. Nhiệt độ cơ thể cao là một phần bình thường của phản ứng này.

Sốt là triệu chứng phổ biến trong tình trạng nhiễm trùng

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Thông thường, viêm họng chỉ là một trong những triệu chứng của bệnh nhiễm trùng khác như cảm cúm và sẽ có thể tự khỏi sau vài ngày nếu ăn uống sinh hoạt hợp lý.

Tuy nhiên, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám nếu:

Đã xuất hiện các triệu chứng như trên.

Các triệu chứng không thuyên giảm hoặc bắt đầu trở nên tồi tệ hơn sau một vài ngày chăm sóc tại nhà.

Đau họng thường xuyên và không đáp ứng với thuốc giảm đau.

Sốt dai dẳng, thường cho thấy tình trạng nhiễm trùng phức tạp hơn và cần được chẩn đoán kỹ càng.

Khó thở.

Khó nuốt.

Các trường hợp người bệnh thuộc các đối tượng có hệ thống miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như mắc các bệnh HIV-AIDS, tiểu đường hoặc đang trong thời gian hóa trị, xạ trị hay dùng thuốc ức chế miễn dịch thì cũng nên liên hệ ngay với bác sĩ để có phương pháp điều trị tốt nhất.

Hãy liên hệ ngay với bác sĩ để thăm khám khi có triệu chứng

Các bệnh viện điều trị bệnh viêm họng hạt uy tín

Tại thành phố Hồ Chí Minh: Bệnh viện Tai Mũi Họng chúng tôi Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn, Phòng khám Bệnh viện Đại học Y Dược 1,…

Advertisement

Tại Hà Nội: Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương, Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội – Khoa Tai Mũi Họng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 – Khoa Tai Mũi Họng,…

Điều trị viêm họng không cần dùng thuốc

Viêm họng nên ăn gì? Các loại thực phẩm giúp bạn nhanh hết viêm họng

Nguồn: Medicalnewstoday, Mayoclinic, Hopkinsmedicine

Cách Nhận Biết Dấu Hiệu Ban Đầu Của Bệnh Dại Ở Người

– Đau hoặc ngứa ở chỗ bị cắn.

– Sốt, mệt mỏi, đau đầu kéo dài từ 2-4 ngày.

– Sợ nước và sợ ánh sáng.

– Tỏ ra khó chịu với tiếng ồn xung quanh.

– Trở nên dễ giận, trầm cảm và có phần tăng động.

Người mắc bệnh dại sẽ trải qua 3 thời kỳ:

Thời kỳ ủ bệnh: Là thời gian được tính từ khi bị chó (hoặc động vật mắc bệnh dại) cắn đến khi phát bệnh và cũng là khoảng thời gian vàng để cứu sống người bệnh. Dấu hiệu của thời kỳ này chỉ là vết cắn. Vì thế người bị chó cắn phải lập tức đi khám và tiêm phòng bệnh dại.

Thời kỳ tiền triệu: Là thời kỳ biểu hiện các dấu hiệu ban đầu của bệnh dại trước khi phát bệnh. Lúc này bệnh nhân sẽ có cảm giác ngứa hay đau ở nơi bị cắn, có biểu hiện lo lắng và thay đổi tính tình đột ngột. Khi đến giai đoạn này, đa phần bệnh nhân sẽ quên đi việc bị chó (hoặc động vật khác) cắn.

Thời kỳ toàn phát: Bệnh dại thường có 2 thể bệnh là thể hung dữ và thể liệt.

– Triệu chứng của bệnh dại ở người thể hung dữ: Bệnh nhân sẽ trở nên dữ tợn, đập phá lung tung và nhanh chóng rơi vào trạng thái hôn mê và cuối cùng dẫn đến tử vong.

– Triệu chứng của bệnh dại ở người thể liệt: Trường hợp này xảy ra ở người bị chó dại cắn nhưng tiêm vacxin trễ khiến cho virus xâm nhập vào não. Ngoài ra, bệnh nhân thường không có biểu hiện sợ nước.

Có 2 việc bạn cần làm ngay khi bị chó hay mèo (hoặc động vật) cắn là điều trị vết cắn và tiêm thuốc phòng bệnh dại:

Điều trị vết cắn: Sau khi bị cắn, người bệnh phải lập tức rửa vết thương thật kỹ bằng nước xà phòng, sau đó tiếp tục rửa lại với nước lọc và lau khô vết thương bằng các loại thuốc như: Cồn iod, nước oxy già, nước muối sinh lý.

Dùng thuốc phòng bệnh dại: Thuốc phòng bệnh dại gồm 2 loại là huyết thanh kháng dại và vacxin phòng bệnh dại.

Tiến hành tiêm huyết thanh phòng bệnh dại trong các trường hợp sau: Vết cắn rộng, sâu và bị nhiều vết; bị cắn ở đầu, mặt, cổ, tay bởi một con chó có biểu hiện bị dại.

Nếu con vật cắn đã chết hoặc đã mất tích thì cần tiêm vacxin cho bệnh nhân. Trường hợp con vật cắn vẫn khỏe mạnh, cần nhốt nó và theo dõi nó liên tục trong 10 ngày. Nếu trong thời gian đó nó bị ốm hoặc thay đổi tính tình thì người bệnh cần lập tức đi tiêm vacxin.

Hiện nay, việc chữa trị cho bệnh nhân đã lên cơn dại là hoàn toàn bất khả thi

Advertisement

. Nền Y học tại thời điểm này chỉ có thể điều trị triệu chứng như an thần và hỗ trợ bệnh nhân một chỗ nằm riêng biệt, yên tĩnh.

Bệnh dại rất nguy hiểm nên khi săn sóc bệnh nhân, người nhà hoặc nhân viên y tế phải có đồ bảo hộ đầy đủ, sau khi săn sóc cần rửa tay kỹ với xà phòng và sát khuẩn bằng cồn.

Những đồ dùng của bệnh nhân không được giữ lại, phải mang đi đốt huỷ. Các vật dụng khác như giường, tủ, sàn nhà… cần được lau rửa bằng xà phòng và phun thuốc khử khuẩn.

Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Bệnh Viêm Kết Mạc Ở Trẻ Em

Theo BS. Đinh Thị Phương, có nhiều nguyên nhân gây viêm kết mạc ở trẻ em, tiêu biểu trong số đó là: Dị ứng với khói bụi, hóa chất hoặc do nhiễm trùng vi khuẩn virus Adeno và Entero. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, viêm kết mạc do vi khuẩn hoặc virus gây ra là nguyên nhân chủ yếu.

Người mắc viêm kết mạc vẫn có thể lây bệnh cho người khác ngay cả khi đã khỏi bệnh. Bệnh này thường lây qua đường tiếp xúc trực tiếp với chất dịch tiết ra ở mắt, ngoài ra còn có thể lây qua đường thở, nước bọt ở trẻ mắc bệnh khi ho, hắt hơi hoặc hôn, thơm trẻ.

Khi mắc viêm kết mạc, trẻ sẽ xuất hiện một số biểu hiện như:

Mắt bị cộm, rát và có cảm giác như có bụi ở trong mắt.

Trẻ bị chảy nước mắt thường xuyên, có nhiều rỉ mắt. Khi ngủ dậy rỉ mắt làm mí mắt bị dính chặt.

Mí mắt bị sưng nhẹ, cảm giác hơi đau, kết mạc bị sưng đỏ.

Trẻ bị ho, nổi hạch trước tai, có dấu hiệu sốt và viêm họng.

Bệnh này nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời thì sẽ dễ gây các biến chứng nặng hơn như viêm loét giác mạc, ảnh hưởng đến thị lực của trẻ.

Trẻ bị viêm kết mạc cần được dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý vệ sinh mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý 0,9%, mỗi ngày rửa 5 – 6 lần. Tuyệt đối bạn không nên điều trị theo những lời mách bảo vô căn cứ và thiếu khoa học.

Bạn cũng không nên xông lá trầu cho trẻ vì điều này có thể gây sưng đau mắt, thậm chí gây bỏng giác mạc. Chạ mẹ chú ý trẻ bị viêm giác mạc nên được nghỉ học, tránh lây lan cho trẻ khác và để mắt trẻ được nghỉ ngơi.

Viêm kết mạc có tốc độ lây lan nhanh và có thể gây biến chứng, tuy nhiên phần lớn đây là bệnh lành tính và sẽ khỏi trong vòng 7 – 14 ngày nên cha mẹ không cần quá lo lắng. Cha mẹ chỉ cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ và thường xuyên vệ sinh mắt cho trẻ.

Nếu trẻ bị viêm kết mạc do virus, sử dụng thuốc kịp thời sẽ giúp nhanh lành các tổn thương và ngăn chặn mầm bệnh lây lan. Nếu bệnh do dị ứng, trẻ cần tránh tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng và sử dụng một số loại thuốc chống dị ứng và thuốc nhỏ mắt do bác sĩ chỉ định.

Tóm lại, việc xác định nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quan trọng để trẻ có thể được điều trị đúng cách.

Để phòng bệnh viêm kết mạc cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

Vệ sinh mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý.

Đeo kính râm khi ra ngoài trời hoặc tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi.

Vệ sinh chân tay sạch sẽ cho trẻ hằng ngày. Các vật dụng cá nhân như: Khăn mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng,… nên được sử dụng riêng. Ngoài ra, khăn mặt và khăn tắm sau khi sử dụng xong cần được giặt sạch, phơi khô dưới ánh nắng hằng ngày.

Vệ sinh đồ chơi của trẻ mỗi ngày.

Tránh tiếp xúc với người mắc viêm kết mạc.

7-Dayslim

Trẻ Trâu Là Gì? Nhận Biết Sửu Nhi Ngoài Đời Và Trên Mạng

Trẻ trâu nghĩa là gì?

Trẻ trâu cũng là cách gọi khác của thời còn trẻ con, thời chưa hiểu biết vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường, có những hành động bộc phát, chưa suy nghĩ chín chắn.

Bị gọi là “trẻ trâu” có xấu không?

Những người trong độ tuổi teen từ 10 – 18 tuổi thường được gọi là trẻ trâu, đây là độ tuổi dậy thì, thích thể hiện cái tôi bản thân, thích thể hiện cá tính và có những hành động xốc nổi. Vì vậy, ở lứa tuổi này rất cần có sự hướng dẫn và chỉ bảo của người thân để đi đúng hướng. Tuy nhiên, đây là tâm lý rất dễ hiểu của tuổi dậy thì nên chúng ta có thể thông cảm và không gọi là xấu.

Cũng không phủ nhận người có tính trẻ trâu hoàn toàn là xấu, vì họ là những người nhiệt tình, thẳng tính, nếu biết kiềm chế cảm xúc thì sửu nhi đôi khi lại thành ưu điểm của người đó.

Các biếu hiện của người trẻ trâu

Biểu hiện của sửu nhi bên ngoài thế giới thực (nhuộm tóc, đánh lộn,…)

Để nhận biết trẻ trâu ngoài đời không quá khó khăn, chỉ cần nhìn vẻ bề ngoài cùng vài câu nói giao tiếp là chúng ta có thể nhận ra thanh niên sửu nhi. Các biểu hiện tiêu biểu của thanh niên trẻ trâu ngoài đời như sau:

Dành nhiều thời gian cho các thú chơi vô bổ: bỏ bê việc học, đam mê chơi game, nhất là các game online đang hot quên ăn, quên ngủ. Thích tụ tập bạn bè, hội nhóm chơi các trò chơi nguy hiểm như đua xe, đánh nhau,…

Lời nói, cử chỉ bốc đồng hiếu thắng, thiếu suy nghĩ: luôn muốn thể hiện mình là nhất, là trên hết, luôn cho mình là đúng, không chịu nghe lời của người khác. Ăn nói cộc lốc, không có chủ ngữ, vai vế trên dưới.

Biểu hiện của trẻ trâu trên mạng xã hội – thế giới ảo (Facebook, Tiktok,…)

Profile Facebook, Tiktok với các thông tin nhảm như: đại học bôn ba, giái quê, trai tổ lái,….

Kiểu chụp ảnh đăng mạng xã hội: các ảnh chỉnh áp quá đà, tự sướng bản thân, kiểu chụp chu mỏ, phồng má, nửa mặt, một mắt,….thêm các hiệu ứng màu mè rối mắt

Sử dụng ngôn ngữ teencode: Ngôn ngữ không phổ thông của tiếng Việt, các cụm từ viết tắt, sai chính tả.

Những điều cần tránh để không bị gọi là trẻ trâu

Suy nghĩ trước khi nói hoặc hành động. Cần tìm hiểu kĩ vấn đề, nhìn mọi việc ở các góc nhìn khác nhau. Ta không nên nhìn mọi thứ phiếm diện, luôn cho mình là đúng, cãi chày cãi cối bằng được.

Lắng nghe các ý kiến, góp ý của mọi người: Cần biết sàng lọc các góp ý của mọi người để đưa ra nhận đúng về vấn đề.

Rất mong qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu được ý nghĩa trẻ trâu là gì? cũng như các dấu hiệu nhận biết về trẻ trâu. Bài viết là kiến thức hữu ích, khá đầy đủ giúp bạn hiểu và sử dụng đúng trong cuộc sống, tránh sử dụng sai nghĩa hoặc gây hiểu lầm.

Bệnh Viêm Đường Tiết Niệu Ở Nữ Giới Và Những Thông Tin Cần Biết

Nguyên nhân về bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ giới

Do cấu tạo cơ thể của nữ giới thích hợp cho sự xâm nhập của vi khuẩn. Đường niệu đạo ở nữ giới ngắn và thẳng hơn so với nam, ngoài ra còn gần hậu môn nên vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và gây bệnh hơn. Và đây là nguyên nhân chính dẫn đến viêm đường tiết niệu ở nữ. Bên cạnh đó, nếu cơ thể không được vệ sinh, lau chùi sau khi đi đại tiện đúng cách và sử dụng băng vệ sinh không hợp lý khi đến chu kỳ kinh nguyệt hoặc trong quá trình sinh nở,… cũng là đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến viêm đường tiết niệu ở nữ.

Ngoài ra, viêm đường tiết niệu ở nữ còn xảy ra với các nguyên nhân sau:

Thói quen uống ít nước và nhịn tiểu quá lâu hay bàng quang không hoàn toàn rỗng cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh

Không đi tiểu sau khi quan hệ, vì sau khi gia hợp, vi khuẩn di chuyển đến bàng quang sẽ dễ dàng và nhanh hơn.

Do thay đổi cấu trúc của xương chậu đối với phụ nữ mang thai sẽ dễ bị mất nước và số lần đi tiểu cũng giảm dần nên vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập

Di truyền gen hay gen chỉ huy hoạt động hệ thống tiết niệu bị lỗi cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh

Những rối loạn thần kinh chức năng kiểm soát bàng quang và một số loại thuốc cũng dễ bị viêm nhiễm. Nhất là với những người mắc bệnh tiểu đường thì nguy cơ nhiễm bệnh sẽ cao hơn.

Dấu hiệu, triệu chứng về bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ

Hầu hết, người mắc bệnh viêm đường tiết niệu thường có các dấu hiệu và triệu chứng rất giống nhau mà bạn có thể dễ dàng nhận biết với những triệu chứng sau:

Thường xuyên buồn đi tiểu và lượng nước tiểu mỗi lần một ít dần

Khi tiểu thường có cảm giác đau buốt như có nhiều kim châm châm vào nên rất sợ mỗi lần đi tiểu.

Thường đau rát vùng bụng dưới mà không rõ nguyên nhân, đôi khi còn đau lan ra cả vùng thắt lưng

Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời, trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến thận gây nên những cơn đau và kèm theo các hiện tượng sốt cao, đau lưng, ớn lạnh, buồn nôn và nôn,…

Khi đi tiểu, nước tiểu sẽ chuyển dần sang màu đậm, sậm và đục hơn bình thường.

Mùi khai của nước tiểu nồng nặc hơn sau khi đi tiểu, hiện tượng này sẽ gia tăng theo từng ngày đồng nghĩa với việc bệnh càng thêm nặng.

Phòng ngừa bệnh viêm đường tiết niệu ở nữ giới

Một số biện pháp phòng ngừa viêm đường tiết niệu ở nữ mà bạn cần tham khảo để phòng tránh:

Thường xuyên vệ sinh cá nhân

Nên uống nhiều nước và ngủ đúng giờ

Nên đi tiểu khi có nhu cầu, không nên nhịn tiểu

Thường xuyên thay quần lót, nên chọn những chất liệu thông thoáng và không mặc quần quá chật.

Vệ sinh vùng kín đúng cách, không sử dụng dung dịch vệ sinh hay xà phòng có nồng đọ cao.

Sau khi quan hệ nên đi tiểu ngay để thả trôi vi khuẩn khỏi đường niệu đạo.

Sử dụng băng vệ sinh chất lượng và đúng cách, nên thay thường xuyên vào những ngày có kinh nguyệt.

Bên cạnh đó, nếu thấy xuất hiện tình trạng ngứa âm hộ hay ra nhiều huyết trắng thì nên lập tức đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời. Ngoài ra, nếu phát hiện một trong hai vợ chồng mắc bệnh thì cần điều trị cả hai và đảm bảo sử dụng biện pháp an toàn trong quá trình sinh hoạt vợ chồng để phòng tránh.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Nhận Biết Viêm Tai Giữa Ở Trẻ trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!