Xu Hướng 2/2024 # Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán 6 Năm 2023 – 2023 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống 7 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Môn Toán 6 (Có Đáp Án + Ma Trận) # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán 6 Năm 2023 – 2023 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống 7 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Môn Toán 6 (Có Đáp Án + Ma Trận) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

PHÒNG GD&ĐT……

TRƯỜNG THCS……………

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án A, B, C, D.

Câu 1. Cách viết nào sau đây biểu diễn không phải là phân số?

Câu 2. Hai phân số thì ta có quy tắc nào sau đây?

Câu 3. Số đối của phân số là số nào?

Câu 4. Cho . Giá trị của x là số nào?

Câu 5. Phân số nào là phân số tối giản tối giản:

Câu 6. Hỗn số nào không phải là hỗn số dương?

Câu 7. Biết số học sinh của lớp 6A là 10 học sinh. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh?

Câu 8. của 1 giờ bằng bao nhiêu phút?

Câu 9. Làm tròn số 9,8462 đến hàng phần mười ta được kết quả là số nào?

Câu 10. Trong các số thập phân 2,1923; 5,123; 2, 91; 5,0789 số thập phân lớn nhất là?

Câu 11. Dựa vào hình vẽ, hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau đây?

Câu 12. Dựa vào hình vẽ, hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 13. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính.

Câu 14. (1,5 điểm) Tìm x biết:

Câu 15. (1,5 điểm) Lớp 6A có 45 học sinh bao gồm ba loại: Giỏi, khá và trung bình. Trong đó số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A

Advertisement

Câu 16. (1,0 điểm) Một bà đi chợ bán trứng, lần đầu bà bán được số trứng, lần thứ hai bà bán được số trứng còn lại thì còn lại 10 quả. Hỏi số trứng ban đầu bà đem đi bán là bao nhiêu quả.

Câu 17. (1,0 điểm) Cho n là số tự nhiên thì phân số có là phân số tối giản không? Vì sao?

I. TRẮC NGHIỆM:(3,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

B

A

A

C

D

C

B

A

D

D

B

C

II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

….

TT

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

SỐ VÀ ĐẠI SỐ

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Phân số

1.1. Phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh phân số

5

TN

1; 2; 3; 5; 6

(1,25đ)

1,25đ

1.2. Các phép tính về phân số.

3

TN

4; 7; 8

(0,75đ)

5

TL

13a, 13b, 13d

14; a

(2,25đ)

2

TL

14; b

15; 16

(3,25đ)

1

TL 17

(1,0đ)

7,25đ

2

Số thập phân

2.1. Số thập phân, và các phép tính với số thập phân. Tỉ số và tỉ số phần trăm

1

TN 9; 10

(0,5đ)

1

TN

13c

(0,5đ)

1,0đ

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

3

Những hình học cơ bản

3.1. Điểm, đường thẳng, tia

2

TN 11; 12

(0,5đ)

0,5đ

Số câu

9

3

5

3

1

21

Số điểm

2,25

0,75

2,75

3,25

1,0

10,0

Tỉ lệ chung

22,5%

35%

32,5%

10%

100%

TT

Chủ đề

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ đánh giá

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

SỐ VÀ ĐẠI SỐ

1

Phân số

1.1. Phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh phân số

Nhận biết:

TN1

TN 2

TN 3

TN 6

Thông hiểu:

– So sánh được hai phân số cho trước

TN 5

1.2. Các phép tính về phân số.

Thông hiểu:

– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với phân số.

– Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một số biết

TN 4

TN 7

TN 8

Vận dụng:

TL 13

(a,b,d)

TL 14a

TL 14b

TL15

TL16

Vận dụng cao:

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức tạp, không quen thuộc) gắn với các phép toán về phân số

TL 17

2

Số thập phân

2.1. Số thập phân, và các phép tính với số thập phân. Tỉ số và tỉ số phần trăm

Nhận biết:

– Nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số thập phân, làm tròn số

TN 9

Thông hiểu:

– So sánh được hai số thập phân cho trước

TN 10

Vận dụng:

13c

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

3

Những hình học cơ bản

3.1. Điểm, đường thẳng, tia

Nhận biết:

TN 11

TN 12

Tổng

9

8

3

1

Tỉ lệ %

22,5%

35%

32,5%

10%

Tỉ lệ chung

TN 30%

TL 70%

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

TN TL TN TL TN TL TN TL

Một số yếu tố thống kê và xác suất

Biết xử lý dữ liệu sau khi thu thập dữ liệu thống kê

Tính được xác suất thực nghiệm khi tung đồng xu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,25

2,5%

1

0,5

5%

2

0,75

7,5%

Phân số và số thập phân

Nhận biết, so sánh, thực hiện các phép tính đơn giản về phân số

– Viết được hỗn số từ phân số đơn giản

– So sánh được các phân số

Tìm được phân số lớn nhất trong 1 dãy các p/s

– So sánh được 2 phân số

– Tìm x

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

9

2,25

22,5%

2

0,5

0,5%

3

1,5

15%

1

1

10%

2

1

10%

17

6,25

62,5%

Hình học phẳng

Biết KN, độ dài đoạn thẳng

Tính được độ dài đoạn thẳng

Tính được độ dài đoạn thẳng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3

0,75

7,5%

1

0,25

2,5%

2

1

15%

1

1

10%

7

3

30%

Tổng

16

4

40%

6

3

30%

2

2

20%

2

1

10%

26

10

100%

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

Câu 1: Những phân số nào sau đây bằng nhau?

Câu 2: Chọn kết luận đúng:

Câu 3: Phân số nào sau đây không tối giản?

Câu 4: Cặp phân số nào sau đây không có cùng mẫu số?

Câu 5: Thực hiện phép tính sau :

Kết quả là:

Câu 6: Số nào sau đây không được viết dưới dạng một phân số?

Câu 7: Tử số của phân số là số nào sau đây?

Câu 8: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

A. Phân số là một số dạng , với a và b là hai số tùy ý

B. Phân số là một số dạng , với a và b là hai số nguyên

C. Phân số là một số dạng , với a và b là hai số nguyên trong đó b ≠ 0

D. Phân số là một số dạng , với a và b là hai số tự nhiên trong đó a ≠ 0

Câu 9: Phân số nào sau đây bằng phân số ?

Câu 10: Trong hình vẽ, cho đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. Đoạn thẳng BA có độ dài bao nhiêu? Chọn khẳng định đúng

Câu 11: Trong hình vẽ

Chọn khẳng định sai.

Câu 12: Trong hình vẽ. Chọn khẳng định đúng

B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (0,25 điểm): Phát biểu khái niệm hai phân số bằng nhau?

Câu 2: (0,25 điểm): Nêu cách so sánh hai phân số?

Câu 3: (0,25 điểm): Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ, ta cần phải làm gì?

Câu 4: (0,25 điểm): Có mấy đoạn thẳng đi qua hai điểm A và B?

Câu 5: (0,5 điểm): Cho đoạn thẳng AB = 8cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Tính độ dài đoạn thẳng AC nếu CB = 3cm.

Câu 6: (0,5 điểm): Trong hình vẽ, đoạn thẳng ON có độ dài bao nhiêu?

Câu 7: (1 điểm): Cho đoạn thẳng AB = 5cm. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng AB mà BM = 2cm. Tính độ dài đoạn thẳng AM.

Câu 8: (0,5 điểm): Viết phân số sau dưới dạng hỗn số:

Câu 9: (0,5 điểm): Cặp phân số và có bằng nhau không? Vì sao?

Câu 10: (0,5 điểm): Rút gọn phân số sau về phân số tối giản:

Câu 11: (1 điểm): Tìm trong các phân sô sau. Phân số nào lớn nhất?

Câu 12: (0,5 điểm): So sánh và

Câu 13: (0,5 điểm): Tìm x biết

Câu 14: (0,5 điểm): Nếu tung đồng xu 22 lần liên tiếp, có 13 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiều?

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

ĐA

A

C

C

C

B

D

B

C

A

D

A

B

B. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1

Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng biểu diễn một giá trị.

0,25

2

Để so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu hai phân số đó (về cùng một mẫu dương) rồi so sánh các tử với nhau: Phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

0,25

3

Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ, ta cần phân tích và xử lí các dữ liệu đó để tìm ra thông tin hữu ích và rút ra kết luận.

0,25

4

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

0,25

5

AC = AB – CB = 8 – 3 = 5 cm

0,5

6

ON = OM + MN = 3 + 2 = 5 cm

0,5

7

AM = AB – BM = 5 – 2 = 3 cm

1

8

0,5

9

Do 3 . 7 = (-7) . (-3) nên

0,5

10

Ta có ƯCLN(14, 21) = 7.

Do đó

0,25

0,25

11

Phân số lớn nhất là phân số

1

12

0,25

Do -5 < -2 nên . Vậy

0,25

13

nên -28.x = 35.16, vậy x = -20

0,5

14

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là

0,5

….

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Năm 2023 – 2023 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống 39 Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 7 (Có Đáp Án, Ma Trận)

Đề thi cuối kì 2 môn Ngữ văn 7

Đề thi học kì 2 Khoa học tự nhiên 7

Đề thi cuối kì 2 tiếng Anh 7 Global success

Đề thi GDĐP lớp 7 cuối kì 2

Đề thi học kì 2 Lịch sử – Địa lí 7 Kết nối tri thức 

Đề thi học kì 2 Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 7 

Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

“Thành công và thất bại chỉ đơn thuần là những điểm mốc nối tiếp nhau trong cuộc sống để tôi luyện nên sự trưởng thành của con người. Thất bại giúp con người đúc kết được kinh nghiệm để vươn tới chiến thắng và khiến những thành công đạt được thêm phần ý nghĩa. Không có ai luôn thành công hay thất bại, tuyết đối thông minh hay dại khờ, tất cả đều phụ thuộc vào nhận thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người. Như chính trị gia người Anh, Sir Winston Churchill, từng nói, “Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn.”. Sẽ có những người bị ám ảnh bởi thất bại, bị chúng bủa vây, che lấp những cơ hội dẫn tới thành công. Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó, thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống. Đó là một điều bạn không thể tránh khỏi, nếu không muốn nói thực sự là trải nghiệm mà bạn nên có trong đời. Vì vậy, hãy thất bại một cách tích cực.”

(“Học vấp ngã để từng bước thành công – John C.Maxwell)

Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 3 (1,0 điểm): Hãy xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn.”

Câu 4 (1,0 điểm): Tại sao tác giả lại nói:…“thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống”?

Câu 5 (2,0 điểm): Từ ngữ liệu trên, trình bày suy nghĩ của em về câu nói sau của G.Welles: “Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành công rực rỡ”.

Phần 2: Viết (5 điểm)

Em hãy viết một bài văn nghị luận về vấn đề: nghiện game của học sinh hiện nay.

Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.

0,5 điểm

Câu 2

Chủ đề của đoạn trích: nói về sự tất yếu của thành công và thất bại trong cuộc sống của con người.

0,5 điểm

Câu 3

– Biện pháp tu từ: điệp từ “khó khăn”, “cơ hội”.

– Tác dụng: Làm cho câu văn có nhịp điệu, giàu giá trị tạo hình. Qua đó nhấn mạnh cách nhìn của một người đối với khó khăn và cơ hội.

1,0 điểm

Câu 4

– “Lẽ tự nhiên” hay “phần tất yếu” tức là điều khách quan, ngoài ý muốn con người và con người không thể thay đổi.

+ Bởi vì trong cuộc sống không ai là không gặp thất bại. Có người thấy bại nhiều, thấy bại lớn. Có người thất bại ít, thất bại nhỏ.

+ Vì đó là điều tất yếu nên ta đừng thất vọng và chán nản. Hãy dũng cảm đối mặt và vượt qua.

1,0 điểm

Câu 5

HS trình bày suy nghĩ về câu nói sau của G.Welles: “Thử thách lớn nhất của con người là lúc thành công rực rỡ”.

+ Đảm bảo yêu cầu hình thức: đoạn văn.

+ Đảm bảo yêu cầu nội dung.

Gợi ý:

– Thành công rực rỡ là thử thách lớn vì:

+ Đạt được thành công, con người thường có tâm lí dễ thỏa mãn, tự đắc, kiêu ngạo.

+ Đạt được thành công, con người thường ảo tưởng về khả năng của mình.

+ Khi ấy, thành công sẽ trở thành vật cản và triệt tiêu động lực phấn đấu của bản thân trên hành trình tiếp theo. (dẫn chứng )

– Thành công sẽ trở thành động lực cho mỗi người khi:

+ Con người có bản lĩnh, có tầm nhìn xa và tỉnh táo trước kết quả đã đạt được để nhận thức để nhìn rõ cơ sở dẫn đến thành công, nhìn rõ các mối quan hệ trong đời sống.

+ Đặt ra mục tiêu mới, lên kế hoạch hành động để không lãng phí thời gian và nhanh chóng thoát ra khỏi hào quang của thành công trước đó.

+ Mở rộng tầm nhìn để nhận ra thành công của mình dù rực rỡ cũng không phải là duy nhất, quan trọng nhất….

2,0 điểm

Phần 2: Viết (5 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài.

0, 5 điểm

0, 5 điểm

3,0 điểm

0.5 điểm

0,5 điểm

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghiện game của học sinh hiện nay.

c. Triển khai vấn đề:

HS triển khai các ý theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các phương thức biểu đạt nghị luận kết hợp phân tích, giải thích.

I. Mở bài

– Dẫn dắt, giới thiệu hiện tượng nghiện game của học sinh trong xã hội hiện nay. Khái quát suy nghĩ, nhận định của bản thân về vấn đề này (nghiêm trọng, cấp thiết, mang tính xã hội,…).

II. Thân bài

1. Giải thích khái niệm

– Game: là cách gọi chung của các trò chơi điện tử có thể tìm thấy trên các thiết bị như máy tính, điện thoại di động,… được sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của con người ngày nay.

– Nghiện: là trạng thái tâm lý tiêu cực gây ra do việc quá phụ thuộc hoặc sa đà quá mức vào một thứ gì đó có thể gây ảnh hưởng xấu đến người sử dụng hoặc thường xuyên tiếp xúc nó.

– Nghiện game: là hiện tượng đầu nhập quá mức vào trò chơi điện tử dẫn đến những tác hại không mong muốn.

2. Nêu thực trạng

– Nhiều học sinh, sinh viên dành trên 4 giờ mỗi ngày cho việc chơi game

– Nhiều tiệm Internet vẫn hoạt động ngoài giờ cho phép do nhu cầu chơi game về đêm của học sinh

3. Nguyên nhân

– Các trò chơi ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều tính năng thu hút giới trẻ

– Lứa tuổi học sinh chưa được trang bị tâm lý vững vàng, dễ bị lạc mình trong thế giới ảo

– Nhu cầu chứng tỏ bản thân và ganh đua với bè bạn do tuổi nhỏ

– Phụ huynh và nhà trường chưa quản lý học sinh chặt chẽ…

4. Hậu quả

– Học sinh bỏ bê việc học, thành tích học tập giảm sút

– Ảnh hưởng đến sức khỏe, hao tốn tiền của

– Dễ bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội…

5. Rút ra bài học và lời khuyên:

– Bản thân học sinh nên tự xây dựng ý thức học tập tốt, giải trí vừa phải.

– Cần có biện pháp giáo dục, nâng cao ý cho học sinh đồng thời tuyên truyền tác hại của việc nghiện game trong nhà trường, gia đình và xã hội.

– Các cơ quan nên có biện pháp kiểm soát chặt chẽ vấn đề phát hành và phổ biến game.

III. Kết bài

– Khẳng định lại vấn đề (tác hại của nghiện game online, vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết kịp thời,…)

– Đúc kết bài học kinh nghiệm, đưa ra lời kêu gọi,

TT

Kĩ năng

Nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu

Văn bản nghị luận

0

2

0

2

0

1

0

50

2

Viết

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

50

Tổng

0

15

0

35

0

40

0

10

100

Tỉ lệ %

15%

35%

40%

10%

Tỉ lệ chung

50%

50%

…………

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

Câu 1: Từ cực nằm ở Nam bán cầu được gọi là

Câu 2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng với

Câu 3. Sản phẩm của quang hợp là?

Câu 4. Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng.

Câu 6. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật là?

Câu 7. Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích

Câu 8. Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?

Câu 9. Tập tính động vật là

Câu 10. Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây:

1. Theo dõi sự nảy mầm của hạt thành cây có từ 3 tới 5 lá.

2. Đặt chậu nước có lỗ thủng nhỏ vào trong một chậu cây sao cho nước ngấm vào đất mà không gây ngập úng cây.

3. Gieo hạt đỗ vào hai chậu, tưới nước đủ ẩm.

4. Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu và quan sát hướng mọc của rễ cây.

Thứ tự các bước thí nghiệm đúng là:

Câu 11. Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là

Câu 12. Cho sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của ếch như sau:

Thứ tự các giai đoạn phát triển đúng là:

Câu 13. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là:

a)Sinh trưởng

b)Thụ phấn

c)Quang hợp

d)Thoát hơi nước

e)Phát triển

f)Ra hoa

g)Hình thành quả

Câu 15. Có mấy hình thức sinh sản?

Câu 16. Loài nào không sinh sản bằng hình thức vô tính?

Phần 2: Tự luận: (6 điểm)

Câu 17. (0. 5 điểm): Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính?

Câu 18. (1 điểm): Nêu một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp?

Câu 19. (1 điểm): Sau những trận mưa lớn kéo dài, hầu hết cây trong vườn bị ngập úng lâu và bị chết. Theo em, tại sao khi bị ngập nước cây lại chết mặc dù nước có vai trò rất quan trọng đối với sự sống của cây?

Câu 20. (1 điểm): Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị dừng lại?

Câu 21. (0,5 điểm): Cho sơ đồ vòng đời của muỗi:

Em hãy kể tên các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi?

Câu 22. (2 điểm): Trình bày các ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn?

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan: (4 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

1A

2D

3C

4B

5B

6D

7A

8B

9D

10B

11A

12D

13D

14A

15B

16D

Phần 2: Tự luận: (6 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 17: (0,5điểm)

– Đưa 1 thanh nam châm vĩnh cửu lại gần các vật bằng sắt hoặc thép ta thấy thanh nam châm hút được các vật bằng sắt hoặc thép đó.

0,5

Câu 18: (1,0 điểm)

Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp:

– Ánh sáng

– Nước

– CO2

– Nhiệt độ

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 19:

(1,0 điểm)

Sau những trận mưa lớn kéo dài, hầu hết cây trong vườn bị ngập úng lâu và bị chết, mặc dù nước có vai trò rất quan trọng đối với sự sống của cây vì: Do ngập nước lâu ngày, rễ cây bị thiếu oxygen nên quá trình hô hấp ở rễ bị ngừng trệ, điều này khiến cho tế bào rễ nói chung và tế bào lông hút nói riêng bị hủy hoại, mất đi khả năng hút nước và chất khoáng và cây sẽ bị chết vì thiếu nước trong tế bào mặc dù rễ cây ngập trong nước.

1

Câu 20:

(1,0 điểm)

Nếu sự vận chuyển các chất trong cơ thể bị dừng lại thì các tế bào thiếu oxygen và các chất dinh dưỡng, sự trao đổi chất trong tế bào dừng lại và tế bào có thể chết. Cơ thể sẽ bị nhiễm độc bởi các chất bài tiết trong tế bào do không được thải ra bên ngoài. Cơ thể sẽ có nguy cơ tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

1

Câu 21: (0,5điểm)

· Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi: Gồm 4 giai đoạn phát triển:

Giai đoạn 1: Đẻ trứng

Giai đoạn 2: Ấu trùng (lăng quăng)

Giai đoạn 3: Nhộng (cung quăng)

Giai đoạn 4: Muỗi trưởng thành

0,5

Câu 22:

(2,0 điểm)

Trình bày các ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn:

– Nhân giống vô tính cây

– Nuôi cấy mô

1

1

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số câu

Tổng điểm

(%)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

1. Từ (8 tiết )

1

1(0,5đ)

1

1

0. 75

2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (32 tiết )

1(1đ)(nửa đầu

2

2

1(1đ)

1

1(1đ)

3

5

4. 25

3. Cảm ứng ở sinh vật (4tiết )

3

1

4

1

4. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (7 tiết )

2

1(0,5đ)

2

1

4

1. 5

5. Sinh sản ở sinh vật

(10 tiết )

2

1(2,0đ)

1

2

2. 5

Tổng câu

1

12

3

4

1

1

6

16

Tổng điểm

1,0

3,0

2,0

1,0

2,0

0

1,0

0

6,0

4,0

10,0

(100%)

% điểm số

40%

30%

20%

10%

60%

40%

100%

………….

I. LISTENING

Advantages

II. LANGUAGE FOCUS

TASK 1.

Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

1. A. ingredient B. ancient C. pier

2. A. teaspoon B. appear C. idea

Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.

3. A. castle B. native C. reduce

4. A. frightening B. moving C. disappointing

TASK 2. Fill each blank with the correct form of the verb in brackets.

Ben: Last month.

TASK 3. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

III. READING

TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

Last week, Mai attended a cultural exchange event for both foreign and Vietnamese students in Tao Dan Park. It was so fun and useful because she had a great opportunity to communicate with many friends from other countries. That helped Mai develop her confidence as well as improve her English. Besides, it was a good occasion for making friends and finding out about various cultures from all over the world. She got acquainted with many boys and girls from Canada, New Zealand, and the UK. Among of them, she likes two Australian twin sisters, Amelia and Amanda, most. Both are quite beautiful and friendly. After the event, surprisingly they invited Mai to their home in Melbourne. They promised to take her to see kangaroos and koalas in real life. She was very glad and accepted that invitation.

1. What is the passage mainly about?

2. What did that event help Mai?

3. Which of the following statements about Mai is false?

4. What does the word Both in line 11 mean?

5. What animals will Mai be taken to see in Melbourne?

TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.

IV. WRITING

TASK 1. Put the words in the correct order to make sentences.

1. work / ride / long / How / does / you / take / motorbike / to / your / it / to /?

2. of / interesting / friends / are / Some / think / my / documentaries / not /.

3. display / watch / Year’s / Do / you / New / fireworks / on / Eve / often /?

4. cars / will / modern / There / replace / be / driverless / cars / to / normal /.

5. playing / Do / like / ice / you / hockey / know / Canadians /?

TASK 2. Write an email of 80 words to your friend Alice to tell her about a festival that you often attend.

You can use the following questions as cues.

– What is the name of the festival?

– When and where is the festival?

– What are the main activities at the festival?

– What is one of your favourite activities at the festival?

I. LISTENING

1. free

2. pollution

3. electricity

4. sunny

5. installation

Nội dung bài nghe

Well, the benefits of this source of energy are obvious. First, solar energy is free and inexhaustible… at least until the sun runs out in billions of years. Second, solar power does not cause pollution. It is a really clean source of energy. Third, solar energy can be used to create electricity in remote areas. It is very expensive to get electricity lines there.

However, the problem is that solar power can only be produced during the daytime and when it is sunny. So in countries like the UK, solar energy can be an unreliable source. Moreover, the cost of installation is not low at all.

II. LANGUAGE FOCUS

TASK 1

1. B

2. A

3. C

4. C

TASK 2

1. comes

6. was

2. will finish

7. won’t use

3. are using

8. forgot

4. went

9. am looking

5. will replace

10. did you buy

TASK 3

1. B

2. C

3. A

4. B

5. B

III. READING

TASK 1

1. A

2. C

3. C

4. B

5. A

TASK 2

1. means

2. so

3. driverless

4. between

5. have

IV. WRITING

TASK 1

1. How long does it take you to ride your motorbike to work?

2. Some of my friends think documentaries are not interesting.

3. Do you often watch fireworks display on New Year’s Eve?

4. There will be modern driverless cars to replace normal cars.

5. Do you know Canadians like playing ice hockey?

TASK 2

Sample writing:

Hi Alice,

It was great to hear from you. I’m preparing to attend the annual Flower Festival in Da Lat. It often takes place in December or January for local people and visitors to enjoy the Christmas and New Year atmosphere. As its name, the festival is always full of extremely beautiful flowers and other special plants on display. What I like best is the appearance of popular singers and movie stars. Everything and everyone is charming. Hope you can join me some day.

Write soon.

An

I.Trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Lý Thánh Tông cho xây dựng Văn Miếu năm nào?

Câu 2: Lý Nhân Tông lập ra Quốc Tử Giám …………………….

Câu 3: Khoa thi đầu tiên được nhà Lý tổ chức vào

Câu 4: Trong 175 năm tồn tại, nhà Trần đã tổ chức

Câu 5: Đây không phải là biện pháp phòng dịch covid-19

Câu 6: Biện pháp chống dịch covid-19 trong tình hình mới:

II. TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1 (1đ ): Trình bày những ảnh hưởng của đại dịch tới sức khỏe, kinh tế của Hà Nội.

Câu 2. (3 điểm ): Nêu một vài nét khái quát về sự học Thời Nguyễn? Kể tên một số danh sĩ đất Thăng Long thời Nguyễn?

Câu 3: (3đ) Là một học sinh Hà Nội, em cần làm gì để phát huy truyền thống học tập của cha ông ?

I.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi đáp án đúng = 0,5 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6

B D A B D C

II. TỰ LUẬN. (7đ)

Câu 1 ( 1 đ)

Hầu hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Hà Nội suy giảm.

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề, đặc biệt là các lĩnh vực du lịch, vận tải, thương mại, dịch vụ, vui chơi giải trí.

Đại dịch COVID-19 tiếp tục lan rộng, vừa gây tổn thất về tính mạng, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần.

Câu 2 (3 đ)

Một vài nét khái quát (2đ)

– Đời vua Gia Long chỉ có kỳ thi Hương

-Trước đây cứ 6 năm một khoa thi, nay đổi lại làm 3 năm một khoa, cứ năm Tí, Ngọ, Mão, Dậu thì thi Hương; năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thi Hội, thi Đình

-Phép thi vẫn theo như đời vua Gia Long. kỳ đệ nhất thi kinh nghĩa; đệ nhị: thi tứ lục; kỳ đệ tam:thi phú; kỳ đệ tứ: thi văn sách. Trước ai đỗ tam trường, gọi là sinh đồ, ai đỗ tứ trường gọi là hương cống; nay đổi sinh đồ là Tú tài, hương công là cử nhân

Các danh sĩ đất Thăng Long thời Nguyễn (1 đ)

Nguyễn Văn Siêu (1799 – 1872), là nhà thơ, nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam ở thế kỷ 19

Cao Bá Quát ( 1808 – 1855), là một nhà thơ nổi danh ở giữa thế kỷ 19 trong lịch sử văn học Việt Nam

– Cao Bá Đạt (1808-1855) là anh sinh đôi với Cao Bá Quát. Năm Giáp Ngọ (1834)

Câu 3 (3đ)

– Ngày nay, học sinh thủ đô luôn cố gắng gìn giữ và phát huy truyền thống hiếu học của ông cha ta để có tri thức tham gia vào việc quản trị xã hội, hội nhập tốt hơn với thế giới về khoa học kĩ thuật…

Một là, phải luôn có tư tưởng, ý thức “hướng học” và “hiếu học”, “Ăn vóc học hay”, “đi một ngày đàng học một sàng khôn”, phải luôn thường trực sự học hỏi, học tập ở mọi nơi mọi lúc.

Việc học không chỉ ở tinh thần, thái độ cầu tiến trong học tập mà còn thể hiện ở tư duy học tập nghiêm túc, có nền tảng, có tính khoa học; có mục tiêu, kế hoạch cụ thể, có phương thức hành động rõ ràng, có sự kiên trì, bền bỉ, có nỗ lực sáng tạo đổi mới, được nâng tầm thành một triết lý nhân sinh và nghệ thuật rèn luyện.

Hai là, phải luôn giữ tinh thần, ý chí và nghị lực học tập, học hỏi không ngừng chứ không phải học theo kiểu “được chăng hay chớ”.

Ba là, cần tự học một cách chủ động, sáng tạo chứ không mang tính đối phó hay chạy theo thành tích.

Bốn là, việc tự học cũng cần có tư duy, có lựa chọn.

Năm là, ngoài tự học các kiến thức chuyên môn thì cần trang bị cho bản thân các kiến thức nền tảng về chính trị, văn hóa, xã hội. Đặc biệt, lớp trẻ cần có những hiểu biết vững chắc về lịch sử, truyền thống, phong tục, tập quán và văn hóa Việt Nam, cần thông thạo ngôn ngữ mẹ đẻ trước khi giỏi ngoại ngữ khác.

Sáu là, học cần đi đôi với hành.

Bảy là, việc học tập và tự học là một quá trình, là “học tập suốt đời”.

Tám là, không để mặt trái của mạng internet, công nghệ lôi kéo, phân tán, ảnh hưởng đến thời gian, năng suất, kết quả học tập, lao động.

Chín là, học tập, tự học hỏi, tự rèn luyện với mục đích cuối cùng là để thành công, để phục vụ cho bản thân, gia đình và cao hơn cả là quê hương đất nước.

Mười là, cần có phương pháp, công cụ học tập đúng đắn.

Giới trẻ đang có điều kiện đầy đủ hơn về vật chất, tinh thần, nếu không nâng cao tinh thần học tập, tự học, tự rèn luyện thì không thể tài giỏi và trở thành những người có ích cho cộng đồng, cho đất nước.

TT

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng số câu TN/ tổng số ý TL

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

CHỦ ĐỀ 6

Nhân dân Hà Nội cùng nhân dân cả nước chống giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc Thế kỉ X đến thế kỉ XIX

-Nêu được công việc mà nhân dân Hà Nội và Bắc Kì đã làm để chống Pháp khi Pháp sang xâm lược lần 2

– Quang Trung đại phá quân Thanh năm nào

1

1

2

1.0

-trình bày được âm mưu diễn biến cuộc tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất của thực dân Pháp

1

1

3.0

2

Chủ đề 7: Truyền thống hiếu học của người dân Thủ đô

-Sự học thời Lý- Trần

3

1

4

2.0

-Nêu một vài nét khái quát về sự học Thời Nguyễn

– Kể tên một số danh sĩ đất Thăng Long thời Nguyễn?

-Là một học sinh Hà Nội, em cần làm gì để phát huy truyền thống học tập của cha ông ?

1/2

1

1 /2

2

4

4

3,5

1

0,5

6

3

Điểm số

2.0

6.0

1

1

3

7

10

Tổng số điểm

8.0

2.0

10

A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt tên nước là gì?

Câu 2. Thời Tiền Lê, ở địa phương cả nước được chia thành

Câu 3. Nhân vật lịch sử đã lãnh đạo nhân dân ta đánh tan quân xâm lược Tống lần thứ hai là:

Câu 4. Năm 1010, nhà Lý đã đưa ra quyết định quan trong là

Câu 5. Năm 1042, nhà Lý cho

Câu 6. Vị vua nào nhà Trần đã sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm?

Câu 7. Các vua Trần thường chỉ ở ngôi một thời gian rồi nhường ngai vàng cho con, xưng là

Câu 8. Tinh thần đoàn kết, quyết tâm đánh tan quân xâm lược Mông – Nguyên của nhân dân nhà Trần thể hiện

B. TỰ LUẬN ( 3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Trình bày những hiểu biết của em về tình hình văn hóa, giáo dục nước ta thới Lý.

Câu 2 (1,5 điểm):

a. Theo em nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thời Trần là gì?

b. Từ ba lần chiến thắng chống quân Mông – Nguyên chúng ta có thể rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau (mỗi ý đúng được 0,25 điểm ).

Câu 1. Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là:

Câu 2. Hòn đảo lớn nhất châu Phi là

Câu 3. Phía tây của Châu Phi tiếp giáp với đại dương nào?

Câu 4. Đặc điểm bờ biển châu Phi?

Câu 5. Diện tích châu Mĩ đứng sau châu lục nào?

Câu 6. Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở bán cầu nào?

Câu 7. Ai là người đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ?

Câu 8. Kênh đào Pa – na – ma nối liền giữa hai đại dương nào?

I. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm). Trình bày và nêu hậu quả của vấn đề gia tăng dân số tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước châu Phi?

Advertisement

Câu 2. (1,5 điểm).

a. Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc?

b. Nêu những hiểu biết của em về tổng thống Nen-xơn Man-đê-na?

d) Đáp án và hướng dẫn chấm

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

D

D

C

A

B

B

C

TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

(1,5 điểm)

Tình hình văn hóa, giáo dục nước ta thới Lý.

* Tôn giáo

– Phật giáo được các vua Lý tôn sùng và truyền bá rộng rãi. Nho giáo bắt đầu được mở rộng và có vai trò quan trọng. Đạo giáo cũng khá thịnh hành kết hợp với các tín ngưỡng dân gian

* Văn học nghệ thuật

– Văn học chữ Hán bước đầu phát triển

– Hát chèo, múa rối nước phát triển, các trò chơi dân gian rất được ưu chuộng.

– Một số công trình kiến trúc tương đối lớn và độc đáo như: Chùa Một cột, Cấm thành…

* Giáo dục.

– Năm 1070, nhà Lý xây dựng Văn miếu ở Thăng Long.

– Năm 1075 mở khoa thi đầu tiên tuyển chọn quan lại.

– Năm 1076, mở Quốc Tử Giám dạy học cho hoàng tử, công chúa, con em quý tộc quan lại…

0.5

0.5

0,5

Câu 2

(1,5

điểm)

* Nguyên nhân thắng lợi

– Do truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, chiến đấu dũng cảm ý chí độc lập tự chủ và quyết tâm đánh của quân dân nhà Trần

– Vai trò lãnh đạo, tài chỉ huy của các vua Trần cùng các tướng lĩnh như Trần Thủ Độ, Trần Thái Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư…

* Ý nghĩa lịch sử

– Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.

– Thắng lợi đó góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam.

– Để lại bài học lịch sử vô cùng quý giá.

– Ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác.

0.25

0.25

0,25

0,25

b. * Bài học gì trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

– Bài học về nghệ thuật quân sự …

– Bài học trong xây dựng đất nước: lấy đoàn kết toàn dân làm sức mạnh, dựa vào dân lấy dân làm gốc

0,25

0.25

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng cho 0.25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

A

C

C

A

B

A

Phần II. Tự luận (3,0 điểm)

Câu

Hướng dẫn chấm

Điểm

1

(1,5 đ)

* Trình bày.

– Số dân: chiếm khoảng 17% dân số thế giới.

0.25

– Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: cao nhất thế giới.

0.25

* Hậu quả.

– Kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội, dẫn đến đói nghèo.

0.5

– Tài nguyên cạn kiệt, suy thoái; ô nhiễm môi trường

0.5

2

(1,5 đ)

a. Trình bày cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường hoang mạc: Tại các ốc đảo (nơi có mạch nước ngầm), người dân trồng chà là, cam, chanh, lúa mạch,…; Phát triển chăn nuôi du mục; Khai thác khoáng sản để xuất khẩu và các túi nước ngầm; Phát triển du lịch.

0,75

b. Nêu những hiểu biết của em về tổng thống Nen-xơn Man-đê-na: Ông là người da đen, làm luật sư; Là tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi; Ông từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ A-pec-thai; Ông đạt giải nô-ben hoà bình năm 1993.

0.75

TT

Chương/

chủ đề

Nội dung/ đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

KQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

PHÂN MÔN LICH SỬ

1

ĐẤT NƯỚC DƯỚI THỜI CÁC VƯƠNG TRIỀU NGÔ-ĐINH- TIỀN LÊ

Bài 10. Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968-1009)

2 TN

5,0%

Bài 11. Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009-1225)

2 TN

1TL

20%

Bài 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077)

1 TN

2,5%

Bài 13. Đại Việt thời Trần (1226 – 1400)

2 TN

5,0%

Bài 14. Ba lần kháng chiến chống quan xâm lược Mông- Nguyên

1 TN

1TL

(a)

1TL (b)

17,5%

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

50%

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

1

CHÂU PHI

(8 tiết = 4 điểm)

– Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi

4TN

1TL*

4 = 40%

– Đặc điểm dân cư, xã hội

1TL*

– Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

1TL (a)

– Khái quát về Cộng hoà Nam Phi

1 TL (b)

2

CHÂU MỸ

(2 tiết = 1 điểm)

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mĩ

4TN

1 đ= 10%

Tỉ lệ

20%

15%

10%

5%

50%

Tổng hợp chung

40%

30%

20%

10%

100%

PHÒNG GD&ĐT …..

TRƯỜNG THCS …………..

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2023-2023

Môn: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 7

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Em hãy khoanh tròn một trong các đáp án A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Câu 1: Ông nội Quân bị ốm không đi lại được. Buổi chiều chỉ có Quân ở nhà với ông, còn bố mẹ bận đi làm. Theo em, Quân nên làm gì để động viên, chăm sóc ông nội?

Câu 2: Em trai của Tùng dành quá nhiều thời gian để chơi điện tử nên thường xuyên sao nhãng học hành và việc nhà đã được phân công. Nếu là Tùng, em sẽ làm gì?

Câu 5: Chúng ta có thể tuyên truyền về ứng xử văn minh nơi công cộng qua phương tiện nào?

Câu 6: Tại sao cần có mối quan hệ tốt đẹp với những người hàng xóm xung quanh mình?

Câu 7: Đâu là cảnh quan thiên nhiên của quê hương, đất nước ta?

Câu 8. Ý nào sau đây không phải là hoạt động đặc trưng của nghề truyền thống:

Câu 9: Việc nào nên làm để có một mùa hè “vui- an toàn”?

Câu 10: An toàn lao động là:

Câu 12: Phẩm chất yêu cầu của người làm nghề truyền thống là:

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Em có thể làm được những việc gì để góp phần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?

Câu 2. (1 điểm) Lan có Bác làm ở ngân hàng. Lan cho rằng, làm ngân hàng thì mới có nhiều tiền, không phải lao động vất vả. Vì vậy, Lan rất ngưỡng mộ Bác và mong muốn sau này cũng sẽ được làm nghề đó. Em có đồng tình với suy nghĩ và thái độ của Lan không? Vì sao?

Câu 3. (1 điểm). Em hãy kể tên một số ngành nghề mà em biết? Trong số đó ngành nào là em yêu thích nhất?

Câu 4. (1 điểm) .Nếu em là Mạnh, em sẽ xử lí như thế nào?

Huy và Mạnh cùng đi tham quan một danh lam thắng cảnh ở địa phương. Huy muốn ghi lại kỉ niệm của hai bạn tại danh lam thắng cảnh nên định khắc tên mình và bạn lên trên thân một cây cổ thụ.

Phần I. Trắc nghiệm. (Mỗi câu đúng tương đương với 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

A

A

D

D

C

Câu

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

B

C

C

D

Phần II. Tự luận

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

– Tích cực tham gia trồng và chăm sóc cây xanh.

– Thu gom phân loại rác thải.

– Làm tuyên truyền viên nhỏ tuổi để vận động mọi người không chặt phá rừng bừa bãi và không săn bắt động vật hoang dã…

* HS có thể nêu các việc làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Câu 2

– Không đồng tình với suy nghĩ và thái độ của Lan.

Mỗi người cần làm công việc mình yêu thích, phù hợp với khả năng và đem lại lợi ích cho xã hội….

Câu 3

– Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản

– Nghề Sửa chửa vi tính,ti vi điện tử…

– Nghề cơ khí (gò ,hàn….)

– Nghề đúc đồng ,luyện kim….

– Nghề giáo viên.

– Trong đó em thích nhất là giáo viên vì mỗi ngày thầy cô luôn truyền tải cho chúng em một mạch kiến thức để chúng em được học và vận dụng hằng ngày trong cuộc sống.

Câu 4

Nếu em là Bạn Huy thì em sẽ nhắc nhở khuyên bạn không nên làm việc đó.Vì ai cũng khắc lên thân cây để làm kỉ niệm thì dần dần cây sẻ chết làm mất cảnh quan nơi mình đến tham quan.

TT

Mạch nội dung

Chủ đề

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhậnbiết

Thônghiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tỷ lệ

Tổngđiểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Hoạt động hướng đến gia đình

Chủ đề 5. Em với gia đình

1

câu

1

câu

2

câu

2

Hoạt động hướng đến Xã hội

Chủ đề 6.

Sống hòa hợp trong cộng đồng

2

câu

1

câu

3

câu

1,5 đ

3

Hoạt động hướng vào tự nhiên

Chủ đề 7. Góp phần giảm thiểu khí hậu nhà kính

2

câu

1

câu

2

câu

5

câu

3,5 đ

4

Hoạt động hướng vào nghề nghiệp

Chủ đề 8.

Khám phá thế giới nghề nghiệp.

1

câu

1

câu

1

câu

3

câu

2 đ

5

Hoạt động hướng vào năng lực phát triển nghề nghiệp địa phương.

Chủ đề 9.

Hiểu bản thân,chọn đúng nghề.

1

câu

1

câu

1

câu

3

câu

2 đ

Tổng

7

câu

5

câu

4

câu

16 câu

10 điểm

Tı̉lệ%

30%

30%

40%

30%

70%

Tı̉lêc̣hung

60%

40%

100%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA KỲ II

…………….

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9 Năm 2023 – 2023 8 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Hóa 9 (Có Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi giữa kì 2 Hóa học 9 – Đề 1

Đề thi giữa kì 2 Hóa 9 – Đề 2

Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa 9 – Đề 3

Đề thi giữa kì 2 môn Hóa học 9 – Đề 4

Biết: Ca = 40, Na = 23, K = 39, Fe = 56, C = 12, H =1, O= 16, S = 32, Cl =35,5, Mg =24, S = 32, F = 20, Br= 80, I = 127

A. Nito B. Photpho C. Cacbon D. Silic

Câu 2. Cho các chất sau: Cu, NaOH, H2, O2. Số chất tác dụng trực tiếp được với clo là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

A. CaCO3 B. MgCO3 C. Na2CO3 D. BaCO3

Câu 5. Cho 10,5 gam khí clo tác dụng với một kim loại hóa trị III thu được 16,25 gam muối clorua. Kim loại hóa trị III trong phản ứng trên là

A. Fe B. Al C. Cu D. Na

Câu 6. Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 2:3 sản phẩm thu được là:

Câu 7. Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

A. C2H4 B. C2H2 C. C6H6 D. C2H6

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 9. Cho các chất sau: CO, H2CO3, CH4, C2H4, C6H6, CO2. Số chất thuộc vào hợp chất hữu cơ là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. dA/kk = 1,58. Xác định CTPT của A?

A. C2H4O B. C2H6O C. C3H8O D. C4H10O

Câu 11. Để chứng minh sản phẩm của phản ứng cháy giữa metan và oxi có tạo thành khí cacbonic hay không ta cho vào ống nghiệm hóa chất nào say đây?

Câu 12. Chất nào sau đây gây nổ khi trộn với nhau?

Câu 13. Cho các nguyên tố sau: Li, Cs, K, Na. Thứ tự tăng dần tính kim loại từ trái qua phải của các nguyên tố trên là:

Câu 14. Nhận xét nào sau đây đúng?

Câu 15. Nhiệt phân muối Ca(HCO3)2 thu được sản phẩm là

Câu 16. Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu đươc 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 32,3 gam muối clorua. Giá trị của m là:

A. 3,7 B. 29 C. 19,1 D. 35,6

Câu 17. Phản ứng nào sau đây là sai?

D. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si

Câu 18. Điều kiện để phản ứng giữa Metan và Clo xảy ra là:

Câu 19. Khi tiến hành phản ứng thế giữa khí metan với clo có chiếu sáng thu được một sản phẩm thế chứa 83,529% clo theo khối lượng. Công thức của sản phẩm thế thu được là:

Câu 20. Thể tích khí oxi cần để đốt cháy hết 3,36 lít khí metan là:

Câu 21. Khi dẫn khí etilen vào dung dịch Brom dư đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy

Câu 22. Có hỗn hợp gồm C2H4; CH4; CO2. Để nhận ra từng khí có trong hỗn hợp trên có thể sử dụng lần lượt các hóa chất là

Câu 23. Số đồng phân cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 24. Hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C, H, O. Trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon là 40%, nguyên tói hidro là 6,67%. Xác định công thức phân tử của A biết rằng phân tử khối của A là 60 gam/mol.

A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C2H6O D. CH2O2

Câu 25. Cho 20 g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II và III vào dung dịch HCl 0,5 M vừa đủ thu được dung dịch A và 1,344 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Thể tích dung dịch HCl đã dùng và giá trị của m là?

1A 2C 3C 4D 5B

6D 7D 8A 9B 10B

11B 12D 13D 14B 15C

16B 17B 18D 19A 20A

21B 22D 23D 24A 25B

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1. Phi kim có mức độ hoạt động hóa học yếu nhất là:

A. Flo B. Clo C. Oxi D. Silic

Câu 2. Khi điều chế trong phòng thí nghiệm, clo được thu bằng cách

Câu 3. Trong nước máy thường thấy có mùi của khí clo. Người ta đã sử dụng tính chất nào sau đây của clo để xử lí nước?

Câu 4. Cho các nguyên tố sau: Mg, Al, K, Na. Thứ tự tăng dần tính kim loại từ trái qua phải là:

Câu 5. Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta dùng dung dịch nào sau đây?

Câu 6. Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là:

Câu 7. Số chất đồng phân của nhau có cùng CTPT C3H8O và chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 9. Điều kiện để phản ứng giữa Metan và Clo xảy ra là:

Câu 10. Đốt cháy V lít etilen thu được 3,6g hơi nước. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí. Vậy thể tích không khí ở đktc cần dùng là:

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau

Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl

Câu 2. Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hidro có công thưc shoas học chung là RH3. Trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi thì nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng.

a) Xác định tên nguyên tố R

b) Viết công thức hóa học các hợp chất của R với oxi

c) Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 11,0 gam CO2 và 6,75 gam H2O.

a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong X.

b) Lập công thức đơn giản nhất của X.

c) Tìm công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro bằng 23.

—————Hết————

Phần 1. Trắc nghiệm

1D 2A 3C 4A 5D

6A 7B 8A 9D 10C

Phần 2. Tự luận

Câu 1.

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

Cl2 + 2K → 2KCl

2KCl + H2SO4 đ,n → K2SO4 + 2HCl↑

6HCl + KClO3 → KCl + 3H2O + 3Cl2 ↑

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

Câu 2.

a) Nguyên tố R: N hợp chất với hidro: NH3

b) Các hợp chất của N với O: N2O, NO, NO2, N2O3, N2O5

c) Vị trí N trong bảng tuần hoàn: N nằm ở ô thứ 7, chu kì 2 nhóm VA

Câu 3.

nO = ( mX – mC – mH )/16 = 0,125

X là CxHyOz

CTĐGN: C2H6O

CTPT: (C2H6O )n

X là C2H6O

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng sau đó ghi vào bảng bên dưới

Câu 1:: Sản phẩm giữa rượu etylic và axitaxetic gọi là

Câu 2: Số ml nước có trong 100ml rượu 450 là

Câu 3: Để tác dụng được với kim loại Zn và giải phóng khí hidro thì chất đó là

Câu 4: Để trung hòa 10ml dung dịch CH3COOH cần 15,2 ml dung dịch NaOH 0,2M. Vậy nồng độ của dung dịch CH3COOH là

Câu 5: Công thức của chất béo là

Câu 6: Cho các chất: Mg, CuO, CaCO3, C2H5OH, NaOH, Cu. Số chất tác dụng với axitaxetic là

Câu 7: CH3COOC2H5 có tên gọi là:

Câu 8: Số ml Rượu Etylic có trong 200ml rượu Etylic 450 là

II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 10: (2 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau và ghi điều kiện phản ứng nếu có?

C2H4 →C2H5OH →CH3COOH →CH3COOC2H5 →CH3COOH

Câu 11: (2 điểm): Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

a. C2H5OH + ?  →? + H2

b. CH3COOH +  →?(CH3COO)2Mg + ?

c. Etyl axetat + NaOH →

d. (RCOO)3 →C3H5+ H2O

Câu 12: (2 điểm): Cho 19,5 gam Zn vào 150g dung dịch axitaxetic12%.

a. Tính thể tích khí hiđro thu được ở ĐKTC?

b. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng?

(Cho biết Zn = 65; C = 12; H= 1; O = 16)

I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án B B B C B C B A

II. TỰ LUẬN : (8 điểm)

Câu Trả lời Điểm

9

(2 điểm)

Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100ml hỗn hợp rượu và nước.

Hỗn hợp rượu và nước= 50 ml + 250ml = 300ml

Trong 300ml hỗn hợp rượu và nước có 50ml rượu nguyên chất

Trong 100ml hỗn hợp rượu và nước có rượu nguyên chất

Advertisement

Vậy độ rượu là 16,66

1 đ

10

(2 điểm)

1. C2H4 + H2O →C2H5OH

2. C2H5OH + O2 →CH3COOH + H2O

3. CH3COOH + C2H5OH →CH3COOC2H5 + H2O

4. CH3COOC2H5 + H2O →2CH3COOH + C2H5OH

– Mỗi phương trình đạt 0,5 điểm

– Không cân bằng hoặc cân bằng sai trừ 0,25 số điểm của mỗi câu.

– Viết công thức sai không tính điểm cho câu đó.

– Viết phương trình khác nếu đúng đạt điểm tối đa

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng nâng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Rượu etylic

1. Biết độ rượu và cách tính độ rượu

Số câu

2 câu

C2-1, C8-1

1 câu

C9-1

Số điểm

0.5Đ

Axit axetic

2. Biết được những tính chất của axit axetic

Số câu

4 câu

C1-2, C3-2, C6-2, C7-2

1 câu

C4-3

1 câu

C12-3

Số điểm

0.25Đ

Mối liên hệ giữa các rượu etylic, axit axetic và etilen

4. Hoàn thành được chuỗi phản ứng hóa học

Số câu

1 câu

C10-4

Số điểm

Chất béo

5. Biết công thức của chất béo.

6. Viết được các phương trình phản ứng

1 câu

C5-5

1 câu

C11-6

0.25Đ

Tổng

Số điểm – %

8 câu

3.75đ – 37.5%

2 câu

4đ – 40%

2 câu

2,25đ – 22.5%

………………

A. Trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm)

Câu 1. Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:

Câu 2. Điều kiện để phản ứng giữa Metan và Clo xảy ra là:

Câu 3. Dãy chất nào sau đây đều là hidrocacbon:

Câu 4. Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng trùng hợp:

Câu 5. Chất nào sau đây có chứa liên kết ba trong phân tử

Câu 6. Khi cho etilen tác dụng với nước (có xúc tác) thu được

Câu 7. Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?

Câu 8. Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

Câu 9. Trong phòng thí nghiệm, etilen thường được điều chế bằng cách.

Câu 10: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Brom

Câu 11: Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây

Câu 12. Đốt cháy V lít etilen thu được 3,6g hơi nước. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí. Vậy thể tích không khí ở đktc cần dùng là:

B. Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:

CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H6 → C2H5Cl

Câu 2. (2,5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 11,0 gam CO2 và 6,75 gam H2O.

a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong X.

b) Lập công thức đơn giản nhất của X.

c) Tìm công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro bằng 23.

Câu 3. (1,5 điểm)

Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4 và C2H4 có tỉ lệ thể tích là 3 : 2 qua dung dịch chứa m gam dung dịch brom 40%. Tìm giá trị m.

A. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

1A 2D 3D 4B 5C 6A

7D 8A 9C 10D 11C 12C

B. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1.

2CH4 C2H2 + 3H2

C2H2+ H2 C2H4

C2H4 + H2 C2H6

C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl

Câu 2.

nO = ( mX – mC – mH )/16 = 0,125

X là CxHyOz

Công thức đơn giản nhất: C2H6O

Công thức phân tử: (C2H6O )n

X là C2H6O

Câu 3.

Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là 3a và 2a.

Phương trình hóa học phản ứng xảy ra

C2H4 + Br2 ⟶ C2H4Br2

Theo phương trình hóa học ta có:

nBr2 = nC2H4 = 0,05.2 = 0,1 mol.

Vậy m = (16.100%)/40% = 40 gam.

………….

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Mĩ Thuật 6 Năm 2023 – 2023 2 Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Lớp 6 Môn Mĩ Thuật (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo xây dựng đề thi học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình theo chương trình mới. Vậy mời thầy cô và các em cùng tải 2 đề thi học kì 2 môn Mĩ thuật lớp 6:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Nội dung: Mĩ thuật

(Thời gian 45 phút)

a) Nội dung đề

Câu 1:Em hãy thiết kế một sản phẩm (trang trí áo dài,túi xách,hộp bút,cái khăn …)có sử dụng họa tiết Mĩ thuật thời kỳ cổ đại.

Câu 2: Viết một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (Đặt tên sản phẩm, chất liệu/vật liệu, ý tưởng thiết kế…).

b) Yêu cầu

Hình thức tạo hình: 2D hoặc 3D (có thể kết hợp vẽ với in hoặc xé dán)

Chất liệu/vật liệu: Tự chọn (họa phẩm, giấy…).

Kích thước: Tùy thích.

Phiếu ĐG nội dung KT và hướng dẫn xếp loại theo mức độ ĐG

1. Thể hiện được sản phẩm (trang trí áo dài,túi xách,hộp bút,cái khăn …)có sử dụng họa tiết Mĩ thuật thời kỳ cổ đại.

2. Hiểu được sự phù hợp của sản phẩm có sử dụng họa tiết Mĩ thuật thời kỳ cổ đại với mục đích sử dụng.

3. Vận dụng được một số nguyên lí như: cân bằng, lặp lại, nhịp điệu, chuyển động, hài hoà… và sắp xếp bố cục vào thiết kế một sản phẩm MTUD.

4. Sử dụng được thông điệp để giới thiệu sản phẩm.

5. Nhận định, phân tích được sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng.

Xếp loại:

– Đạt: HS đạt được ít nhất 3 tiêu chí (1, 2, 3); 4 tiêu chí (1, 2, 3, 4) hoặc cả 5 tiêu chí.

– Chưa đạt: HS chỉ đạt được tiêu chí 1, tiêu chí 2 hoặc cả 2 tiêu chí 1 và 2 trong 5 tiêu chí.

Nội dung kiểm tra

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Mĩ thuật ứng dụng

Yếu tố và nguyên lí tạo hình Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình:

– Chấm, nét, hình, màu sắc, đậm nhạt…

Nguyên lí tạo hình:

– Cân bằng, lặp lại, nhịp điệu, tỉ lệ,

hài hoà…

Thể loại:

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Thiết kế đồ hoạ

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thiết kế 2D, 3D.

– Sản phẩm thực hành của học sinh

_ Lựa chọn, kết hợp:

– Văn hoá, xã hội.

Nhận biết:

– Nêu được ý tưởng thiết kế sản phẩm

Thông hiểu:

– Phân loại được sản phẩm thiết kế đồ họa.

Vận dụng:

– Vận dụng được nguyên lý của sự sắp xếp (hay còn gọi là bố cục) trong thiết kế sản phẩm.

Sử dung được thông điệp hình ảnh để giới thiệu truyền thông sản phẩm, tác phẩm.

Vận dụng cao:

– Nhận định, phân tích được sự hài hòa giữa sản phẩm và môi trường xung quanh.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở mức độ thấp Vận dụng ở mức độ cao Tổng

Nội dung

Tỷ lệ

Tìm được nội dung phù hợp với đề tài quê hương

5%

Nội dung mang tính GD, phản ánh thực tế về quê hương

5%

Nội dung mang tính GD cao, phản ánh thực tế cuộc sống có chọn lọc

10%

20%

Hình ảnh

Tỷ lệ

Hình ảnh phù hợp với nội dung tranh

5%

Hình ảnh phù hợp, sinh động

5%

Hình ảnh đẹp, phong phú, gần gũi với cuộc sống

10%

20%

Bố cục

Tỷ lệ

Bài vẽ có bố cục đơn giản

5%

Bài vẽ rõ mảng chính, phụ; chặt chẽ

5%

Bố cục đẹp, sáng tạo, hấp dẫn, rõ trọng tâm

10%

20%

Đường nét

Tỷ lệ

Nét vẽ tự nhiên

5%

Nét vẽ linh hoạt đúng hình

5%

Nét vẽ gây cảm xúc, tạo phong cách riêng

10%

20%

Màu sắc

Tỷ lệ

Gam màu theo ý thích

5%

Màu sắc có trọng tâm, có đậm có nhạt

5%

Màu sắc có cảm xúc, rõ trọng tâm, hợp nội dung

10%

20%

Tổng

Tỷ lệ

10%

15%

25%

50%

100%

PHÒNG GD-ĐT ……

TRƯỜNG THCS……….

Nội dung: Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài quê hương em

Yêu cầu: Kích thước: Cỡ giấy A4 Màu sắc: Tuỳ chọn

Yêu cầu cần đạt Đánh giá Xếp loại

– Nội dung: Phù hợp với đề tài quê hương.

– Bố cục: Chặt chẽ, có tính sáng tạo.

– Hình ảnh: Phù hợp với nội dung.

– Màu sắc: Hài hòa, hợp gam, hợp nội dung.

Đạt loại giỏi

Đạt (Đ)

– Nội dung: phù hợp với đề tài quê hương.

– Bố cục: có chính, có phụ.

– Hình ảnh: phù hợp với nội dung.

– Màu sắc: biết phối màu nhưng chưa rõ trọng tâm.

Đạt loại khá

– Nội dung: đạt yêu cầu.

– Bố cục: chưa hợp lý, còn rời rạc.

– Hình ảnh: chưa cô đọng, chưa có sự chọn lọc.

– Màu sắc: chưa hài hòa, còn cẩu thả.

Đạt loại trung bình

– Nội dung: đạt yêu cầu.

– Bố cục: rời rạc.

– Hình ảnh: chưa nói lên được nội dung.

– Màu sắc: thiếu đậm, vẽ màu cẩu thả, chưa xong.

Loại dưới trung bình

Chưa đạt

(CĐ)

– Không làm bài

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử – Địa Lí 6 Năm 2023 – 2023 Sách Cánh Diều 6 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn Ls – Đl 6 (Có Ma Trận + Đáp Án)

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều – Đề 1

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều – Đề 2

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều – Đề 3

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều – Đề 4

I. Trắc nghiệm (2.0 điểm)

Câu 1 (0.25 điểm) Tỉ lệ các thành phần có trong đất, không khí chiếm:

Câu 2 (0.25 điểm) Tỉ lệ các thành phần có trong đất, chất vô cơ chiếm:

Câu 3 (0.25 điểm) Theo thống kê hiện có bao nhiêu loài động vật đã được biết đến trên thế giới?

Câu 4 (0.25 điểm) Quá trình hình thành đất chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó quan trọng là:

Câu 5 (0.25 điểm) Các động vật nào sau đây sống dưới nước?

Câu 6 (0.25 điểm) Các động vật nào sau đây sống trên cạn?

Câu 7 (0.25 điểm) Để biết tình trạng phân bố dân cư, người ta căn cứ vào:

Câu 8 (0.25 điểm) Cho biết sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào?

II. Tự luận (3.0 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Sông là gì?

Câu 2 (1.0 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Sự tác động tích cực của con người đến thiên nhiên.

Câu 3 (1.5 điểm) Quan sát hình 22.1 Quy mô dân số thế giới qua các năm, em hãy:

a. Cho biết số dân thế giới năm 1804, năm 1927, năm 1960, năm 1974.

b. Qua thông tin trên cho biết vì sao từ năm 1804 đến năm 1927 dân số tăng chậm?

I. Trắc nghiệm (2.0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

a

b

c

d

a

b

c

d

II. Tự luận (3.0 điểm)

Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu điểm

Câu 1.Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Sông là gì?

Câu 2 . Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Sự tác động tích cực của con người đến thiên nhiên.

Câu 3. Quan sát hình 22.1 Quy mô dân số thế giới qua các năm, em hãy:

a. Cho biết số dân thế giới năm 1804, năm 1927, năm 1960, năm 1974.

b. Qua thông tin trên cho biết vì sao từ năm 1804 đến năm 1927 dân số tăng chậm?

– Sông là dòng nước chảy tương đối ổn định trên bề mặt lục địa. Hầu hết các dòng sông chảy ra biển.

+ Tạo ra những hệ sinh thái nhân tạo tươi đẹp như công viên, vườn hoa, khu nghỉ dưỡng, khu sinh thái,…

+ Bảo vệ môi trường, khắc phục sự cố môi trường, phòng chống thiên tai…

a. Dân số thế giới:

– Năm 1804: 1 tỉ người

– Năm 1927: 2 tỉ người

– Năm 1960: 3 tỉ người

– Năm 1974: 4 tỉ người

b. Từ năm 1804 đến năm 1927 dân số tăng chậm vì: Do dịch bệnh, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển.

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm

0.5 điểm

TT

Chương/

chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TL

TL

Phân môn Địa lí

1

Nước trên Trái Đất

Sông và hồ

1TL

5%

2

Đất và sinh vật trên Trái Đất

Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình

3TN

7.5%

Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên. Rừng nhiệt đới

3TN

7.5%

3

Con người và thiên nhiên

Dân số và phân bố dân cư

2TN

1TL

1TL

20%

Con người và thiên nhiên

1TL

10%

Tỉ lệ:

20%

15%

10%

5%

50%

TT Chương/Chủ đề Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Phân môn Địa lí

1

Nước trên Trái Đất

Sông và hồ

Thông hiểu:

– Hiểu và trình bày được khái niệm sông là gì?

1TL

2

Đất và sinh vật trên Trái Đất

Lớp đất và các nhân tố hình thành đất. Một số nhóm đất điển hình

Nhận biết:

– Biết được tỉ lệ các thành phần có trong đất, các nhân tố hình thành đất.

3TN

Sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên. Rừng nhiệt đới

Nhận biết:

– Biết được sinh vật và sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất.

3TN

3

Con người và thiên nhiên

Dân số và phân bố dân cư

Nhận biết:

– Biết được dân số và phân bố dân cư.

Vận dụng:

– Nắm được quy mô dân số thế giới qua các năm.

– Giải thích được vì sao từ năm 1804 đến năm 1927 dân số tăng chậm?

2TN

1TL

1TL

Con người và thiên nhiên

Thông hiểu:

– Hiểu và trình bày được các tác động tích cực của con người đến thiên nhiên.

1TL

Số câu/ loại câu

8 câu

2 câu

1 câu

1 câu

Tỉ lệ %

20%

15%

10%

5%

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng viết vào bài làm

1. Khởi nghĩa nào là cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc?

2. Sau khi đánh đuổi được quân Hán, Trưng Trắc đã xưng là gì?

3. Cuộc khởi nghĩa Lí Bí chống quân xâm lược nào?

4. Sau khi giành được độc lập, Lý Bí lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là gì?

5. Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Chăm-pa là?

6. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan và Phùng Hưng chống lại ách đô hộ nào?

7. Người Chăm sáng tạo và để lại di sản văn hóa đặc sắc gì còn bảo tồn đến ngày nay?

8. Ai là người lãnh đạo nhân dân ta làm nên chiến thắng Bạch Đằng năm 938, kết thúc hơn 1000 năm Bắc thuộc?

II. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Phân tích ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Em hãy kể tên 3 địa điểm thờ đức thánh Vương Ngô Quyền tại Hải Phòng mà em biết. Nêu những việc em đã làm để giữ gìn và bảo vệ những di tích lịch sử đó?

Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc còn lưu giữ đến ngày nay?

I. Trắc nghiệm khách quan (2 điểm) Mỗi đáp án trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

A

A

D

D

D

D

II. Tự luận (3 điểm)

CÂU

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

Câu 1

(2,5 điểm)

– Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Nam Hán.

– Thể hiện ý chí quyết tâm đấu tranh chống xâm lược của dân tộc ta

– Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.

– Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc.

– Những nơi thờ Đức Vương Ngô Quyền

– Đền Từ Lương Xâm ở quận Hải An

– Đền Tràng Kênh ở Thủy Nguyên

– Đình làng ở nơi em ở.

– HS liên hệ bản thân những việc cần làm để góp phần giữ gìn và phát huy những di tích lịch sử: tìm hiểu, học tập, tự hào, giới thiệu cho bạn bè, mọi người xung quanh…

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,75

0,75

Câu 2

(0,5 điểm)

– Các phong tục của người Việt từ thời Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay: ăn trầu cau, thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, làm bánh chưng bánh giầy…

0,5

TT

Chương/chủ đề

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết (TNKQ)

Thông hiểu

(TL)

Vận dụng

(TL)

Vận dụng cao

(TL)

TNKQ

TL

TL

TL

1

Chủ đề 1:

Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập, tự chủ (từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X)

Nội dung 1: KN Hai Bà Trưng

2

5

Nội dung 2.: KN Lí Bí.

2

5

Nội dung 3: K/n Mai Thúc Loan…

1

2,5

2

Chủ đề 2 Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X

Nội dung: Chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938

1

1

0,5

0,5

32,5

3

Chủ đề 3:

Vương quốc Cham – Pa và vương quốc Phù Nam

Một số những di sản văn hóa, kinh tế của người Chăm

2

5

Tổng

Tỉ lệ %

20%

15%

10%

5%

50

Tỉ lệ chung

35%

15%

50

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Chủ đề 1:

Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập, tự chủ (từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X)

Nội dung :

Các cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lí Bí, Mai Thúc Loan..

Nhận biết

–Nêu được các sự kiện chính

– Trình bày được nơi dựng khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.

3

Nội dung :

Các cuộc khởi nghĩa Lí Bí, Mai Thúc Loan..

Nhận biết

–Nêu được các sự kiện chính

2

2

Chủ đề 2 Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X

Nhận biết

– Nêu được một số các sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử nước ta đầu thế kỉ X

Thông hiểu

Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Vận dụng

Hãy chỉ ra những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc còn lưu giữ đến ngày nay

– Kể tên một số nơi thờ Đức Vương Ngô Quyền ở Hải Phòng hiện nay và liên hệ bản thân

1

1

0,5

0,5

3

Chủ đề

Vương quốc Cham – Pa và vương quốc Phù Nam

Một số những di sản văn hóa, kinh tế người Chăm để

2

Tổng

8 câu TNKQ

1 câu TL

1 câu (a) TL

1 câu (b) TL

Tỉ lệ %

20

15

10

5

Tỉ lệ chung

35

15

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Vận dụng thấp Vận dụng cao

Chương 7. Con người và thiên nhiên

Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư trên TG

Giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên TG

Xác định được trên lược đồ các khu vực và các thành phố đông dân nhất TG

Ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

5

1,5 đ

15%

1

0,25 đ

2,5%

2

0,5 đ

5%

1

2,0đ

20%

9

4,0 đ

40%

Chương V: Nước Văn Lang- Âu Lạc.

Biết được Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào.

Biết được kinh đô của Nhà nước Âu Lạc đóng ở đâu.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2

0,5 đ

5%

2

0,5

5%

Chương VI: Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc (từ TK II TCN đến năm 938).

Trình bày các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc lên đất nước ta trong thời kì Bắc thuộc.

Biết được mâu thuẫn giữa nhân dân ta và các triều đại phong kiến phương Bắc.

– Biết được cuộc KN đầu tiên thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo.

Biết được nguyên nhân khởi sâu xa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

Biết được thời gian Bà Triệu phất cờ KN.

Hiểu được mục đích những việc làm của Khúc Hạo.

Hiểu được mục đích chính sách đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc.

Lập bảng niên biểu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập, tự chủ (từ đầu công nguyên đến trước TK X).

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4TN; 1TL

1đ TN; 2,5đ TL

35,5%

2

0,5

5%

1

1,5

15%

8

5,5

55,5%

Tổng số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

12

5,5

55,5%

2

0,5

5%

3

2

20%

1

2

20%

19

10

100%

I. Trắc nghiệm (4.0 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng nhất :

Câu 1: Dân cư phân bố đông đúc ở những khu vực nào sau đây?

Câu 2: Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?

Câu 3: Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở địa hình đồng bằng chủ yếu là vì:

Câu 5: Khu vực châu Âu có mật độ dân số cao nguyên nhân được cho chủ yếu là do

Câu 6: Châu lục nào có số dân ít nhất ( so với toàn thế giới)

Câu 7: Các thành phố lớn trên Thế giới tập trung chủ yếu ở châu lục nào?

Câu 8: Thành phố có qui mô dân số từ 20 triệu người trở lên( năm 2023) ở Châu Phi là?

Câu 9: Mâu thuẫn bao trùm xã hội nước ta thời kì Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa

Câu 10: Kinh đô của nước Âu Lạc đóng ở?

Câu 11: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên bùng nổ thời Bắc thuộc do ai lãnh đạo?

Câu 12: Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào?

Câu 13: Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa vào năm nào?

Câu 14: Theo em, trong các chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc, chính sách nào là thâm hiểm nhất?

Câu 15: Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì?

Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc?

II. Tự luận (6.0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Hãy lấy ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên.

Câu 2: (2,5 điểm) Trình bày các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế và văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc lên đất nước ta trong thời kì Bắc thuộc?

Câu 3: (1,5 điểm) Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc?

Tên cuộc khởi nghĩa Năm diễn ra Kết quả

I. Trắc nghiệm (4.0 điểm). Mỗi câu đúng 0.25 điểm.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án D D B B D D A C

Câu 9 10 11 12 13 14 15 16

Đáp án A D B C B A C C

Tự luận (6.0 điểm)

Câu Nội dung Điểm

1 (2đ)

Hãy lấy ví dụ về tác động của con người đã làm cho thiên nhiên thay đổi theo hai chiều hướng tích cực, tiêu cực và khai thác thông minh các nguồn tài nguyên.

0,5 đ

0,5 đ

1,0 đ

– Thay đổi tích cực: Con người sử dụng và cải tạo đất đai khiến cho đất trở nên màu mỡ và phì nhiêu hơn.

– Con người khai thác thông minh các nguồn tài nguyên: Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để sản xuất điện, sử dụng trong sinh hoạt…

2 (2,5đ)

a. Chính sách cai trị về chính trị:

– Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia nước ta thành các châu, quận, huyện.

– Áp dụng pháp luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.

0,25

0,25

b. Chính sách bóc lột về kinh tế:

– Áp đặt chính sách tô thuế nặng nề.

– Nắm độc quyền về sắt và muối, bắt dân ta cống nạp nhiều vải vóc, hương liệu, sản vật quý…

0,25

0,25

c. Chính sách cai trị về văn hóa

– Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt.

+ Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài.

+ Mở trường dạy chữ Hán, áp dụng luật Hán.

+ Tìm cách truyền bá văn hoá, phong tục phương Bắc.

0,25

0,25

0,25

Câu 3 (1,5đ)

Tên cuộc khởi nghĩa

Năm diễn ra

Kết quả

Hai Bà Trưng

40

Nhà Hán đem quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại

Bà Triệu

248

Nhà Ngô đem quân sang đàn áp, khởi nghĩa thất bại.

Lí Bí

542

Đầu thế kỉ VII, nhà Tùy đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.

Mai Thúc Loan

713

Năm 722, nhà Đường đem quân đàn áp.

0,5

0,25

0,5

0,25

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Câu 1. Hình ảnh sau đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan đã

Câu 6. Vương quốc Chăm-pa ra đời vào khoảng thời gian nào?

Câu 8. Từ thế kỉ III đến thế kỉ V, Vương quốc Phù Nam

Advertisement

Câu 9. Thành phần nào sau đây của nước ngọt chiếm tỉ trọng lớn nhất?

Câu 10. Sông A-ma-dôn nằm ở châu lục nào sau đây?

Câu 11. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do

Câu 13. Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây?

Câu 14. Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới ôn hòa?

Câu 15. Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?

Câu 16. Đô thị hóa tự phát không gây ra hậu quả nào sau đây?

Câu 17. Đối với đời sống con người, thiên nhiên không có vai trò nào sau đây?

Câu 18. Loại gió hành tinh nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

Câu 19. Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào trên Trái Đất?

Câu 20. Hội nghị thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc (COP21) năm 2024 về biến đổi khí hậu diễn ra ở

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).

a. Vì sao Ngô Quyền chọn vùng cửa sông Bạch Đằng để xây dựng trận địa đánh giặc?

b. Tóm tắt diễn biến chính của trận Bạch Đằng (năm 938).

Câu 2 (3,0 điểm). Vì sao việc sử dụng cần đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất? Hãy cho biết một số biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm nước sông, hồ?

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-B

2-C

3-D

4-C

5-D

6-D

7-A

8-D

9-A

10-B

11-A

12-A

13-B

14-C

15-A

16-B

17-B

18-A

19-B

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1 (2,0 điểm)

– Lý do Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng….

+ Bạch Đằng là đường giao thông quan trọng từ Biển Đông vào nội địa Việt Nam. Muốn xâm nhập vào Việt Nam bằng đường thủy, quân Nam Hán chắc chắn sẽ phải đi qua cửa biển này.

+ Cửa biển Bạch Đằng rộng hơn 2 dặm, ở đó có nhiều núi cao, cây cối um tùm che lấp bờ sông.

+ Hạ lưu sông Bạch Đằng thấp, độ dốc không cao nên chịu ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh, chênh lệch mực nước thủy triều khi cao nhất và thấp nhất là khoảng 3 mét.

0,25

0,25

0,25

0,25

– Diễn biến trận Bạch Đằng…

+ Cuối năm 938, Lưu Hoằng Tháo dẫn quân tiến vào khu vực cửa biển Bạch Đằng. Khi nước triều dâng cao, Ngô Quyền cho thuyền nhẹ ra đánh và giả vờ thua.

+ Hoằng Tháo đốc quân đuổi theo, vượt qua khu vực có bãi cọc ngầm mà không hề hay biết.

+ Khi nước triều bắt đầu rút, Ngô Quyền hạ lệnh cho quân tấn công. Bị đánh bất ngờ, quân Nam Hán quay đầu tháo chạy.

+ Nước triều rút ngày càng mạnh, bãi cọc ngầm lộ ra. Các chiến thuyền của quân Nam Hán va vào bãi cọc, vỡ và bị chìm. Lưu Hoằng Tháo tử trận trong đám tàn quân.

0,25

0,25

0,25

0,25

2 (3,0 điểm)

* Giải thích: Việc sử dụng cần đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất vì trong quá trình sử dụng đất chúng ta sẽ làm đất bị bạc màu, nghèo dinh dưỡng, bị ô nhiễm,… vì vậy, cần phải cải tạo đất để tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng chất dinh dưỡng và phục hồi tính chất của đất.

* Biện pháp hạn chế ô nhiễm nước sông, hồ:

– Xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp trước khi xả ra sông, hồ gây ô nhiễm nguồn nước.

– Xử lý các thiết bị y tế, bao bì thuốc trừ sâu, diệt cỏ,… đúng theo quy định trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.

– Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước và biết tận dụng những nguồn nước tự nhiên như nước mưa.

– Nâng cao ý thức và trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ nguồn nước sạch.

– Phát triển nông nghiệp xanh, hạn chế thuốc trừ sâu, diệt cỏ và các chất hóa học,…

1,0

2,0

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 7 Năm 2023 – 2023 Sách Chân Trời Sáng Tạo 5 Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Văn 7 (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đề kiểm tra cuối kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo – Đề 1

Đề thi cuối kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo – Đề 2

TRƯỜNG THCS ………..

LỚP: 7……….

HỌ VÀ TÊN:

SBD: ……………………….

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – Năm học: 2023 -2023

MÔN: NGỮ VĂN 7

THỜI GIAN: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

* Lưu ý: HS làm bài trực tiếp trên giấy này

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm):

Đọc ngữ liệu sau:

[…] Tàu No-ti-lớt lặn xuống sâu hai, ba ngàn mét và ngày 20 tháng 4 lại nổi lên cách mặt biển một ngàn năm trăm mét. […] Khoảng 11 giờ trưa, Nét Len lưu ý tôi giữa đám tảo đó có một con vật gì đó rất đáng sợ.

[…] Tôi cũng đưa mắt nhìn qua ô cửa và bất giác lùi lại. Trước mắt tôi, một quái vật đang bơi tới. Đó là một con bạch tuộc dài chừng tám mét. Nó bơi lùi rất nhanh về phía tàu. Mắt nó màu xanh xám, nhìn thẳng không động đậy. Tám cánh tay, hay đúng hơn, tám chân từ đầu mọc dài gấp đôi thân và luôn luôn uốn cong. Nhìn thấy rõ hai trăm rưỡi cái giác ở phía trong vòi. Hai hàm răng bạch tuộc giống cái mỏ vẹt bằng sừng, luôn luôn mở ra, khép lại. Lưới nó cũng bằng chất sừng, hàm răng nhọn, rung lên bần bật mỗi khi thò ra khỏi mồm. Thân nó hình thoi phình ở giữa, là một khối thịt nặng chừng hai mươi, hai lăm tấn. Màu sắc nó thay đổi rất nhanh từ màu xám chì sang màu nâu đỏ.

Vì sao con bạch tuộc tức giận? Hẳn là vì sự xuất hiện của tàu No-ti-lớt to lớn hơn nó và vì vòi cũng như hai hàm răng của nó chẳng làm nên chuyện gì…

[…] Cuộc chiến đấu kéo dài mười lăm phút. Lũ bạch tuộc chiến bại, phần bị chết, phần bị thương, cuối cùng phải bỏ chiến trường mà lẩn xuống biển sâu. Thuyền trưởng Nê-mô, mình nhuốm đầy máu, đứng lặn người bên chiếc đèn pha mà nhìn xuống biển cả vừa nuốt mất một người đồng hương của mình. Mắt Nê-mô ứa lệ.

(Trích Hai vạn dặm dưới đáy biển, Giuyn Véc-nơ)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là?

Câu 2. Thể loại của đoạn trích trên là?

Câu 3. Đề tài của văn bản là

Câu 4. Không gian trong đoạn trích trên là ở đâu?

Câu 5. Nê-mô ứa lệ vì lí do gì?

Câu 6. Có thể đặt tên cho đoạn trích là

Câu 7.Trong câu Mắt Nê-mô ứa lệ, từ “lệ” có nghĩa là gì?

Câu 8. Thành phần nào được mở rộng trong câu sau là gì?

Tám cánh tay, hay đúng hơn, tám chân từ đầu mọc dài gấp đôi thân và luôn luôn uốn cong.

Câu 9. Trong câu “Vì sao con bạch tuộc tức giận?” có sử dụng phép tu từ nhân hóa. Đúng hay sai?

Câu 10. Từ đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) về sự kì diệu của trí tưởng tượng.

II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn bày tỏ cảm xúc của em về một thầy cô mà em yêu quý.

Phần Câu Nội dung Điểm

I ĐỌC HIỂU 6.0

1 A 0.5

2 D 0.5

3 B 0.5

4 C 0.5

5 A 0.5

6 D 0.5

7 D 0.5

8 A 0.5

9 A 0.5

10

– Hình thức: đúng thể thức một đoạn văn (0,25 điểm)

– Nội dung: Đảm bảo các ý cơ bản sau: (0,75 điểm)

Sự kì diệu của trí tưởng tượng: Trí tưởng tượng đưa chúng ta đến với những thế giowid không có trong đời thực, hấp dẫn, độc đáo. Trí tưởng tượng là động lực thúc đẩy sự sáng tạo trong lao động theo sự hình dung, mơ ước của mình. Trí tưởng tượng giúp con người hình dung hoặc đưa ra dự báo về sự thay đổi của thế giới trong tương lai.

– Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp (0,25 điểm).

– Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, đọc đáo (0,25 điểm)

1.5

II

VIẾT

4.0

a. Đảm bảo bố cục bài văn biểu cảm gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về một thầy cô giáo mà em yêu quý.

0,25

c. Các phần của bài viết

*Mở bài

– Giới thiệu thầy cô mà mình muốn bộc lộ cảm xúc.

– Giới thiệu được cảm xúc sâu sắc của mình dành cho thầy cô.

*Thân bài

Giải thích câu tục ngữ

– Biểu cảm được những đặc điểm nổi bật của thầy cô.

– Biểu cảm được vai trò của thầy cô đối với bản thân.

*Kết bài

– Khẳng định được tình cảm, cảm xúc dành cho thầy cô.

– Rút ra được điều đáng nhớ đối với bản thân.

3,0

0,5

2,0

0.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0.25

e. Sáng tạo: Sử dụng sáng tạo các chi tiết miêu tả, tự sự khi bộc lộ cảm xúc.

0.25

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

– Truyện khoa học viễn tưởng

– Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

– Ngữ cảnh

– Phép tu từ

4

0

4

0

0

2

0

60

2

Viết

Viết bài văn biểu cảm về con người

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

25

5

15

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

PHÒNG GD&ĐT……..

TRƯỜNG THPT …………

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2023 – 2023

MÔN: NGỮ VĂN 7 SÁCH CTST

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

(Cỏ dại – Xuân Quỳnh )

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Hình ảnh cỏ dại xuất hiện trong:

Câu 3. Theo đoạn trích, lúc đi xa, con người thường nhớ về những gì?

Câu 4. Sự xuất hiện của những hình ảnh trong khổ 2 có ý nghĩa như thế nào?

Câu 5. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây – Một làn khói, một mùi hương trong gió..

Câu 6. Hình ảnh “cỏ dại” trong bốn dòng thơ sau gợi lên điều gì?

Câu 7. Hình tượng trung tâm được khắc họa trong đoạn thơ trên là:

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Nêu hai đặc điểm của thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên.

Câu 9. Cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh cỏ dại được khắc họa trong bài thơ. Em có thể dẫn 1 – 2 câu thơ cùng viết về vẻ đẹp đó của cỏ?

Câu 10. Thông điệp ý nghĩa rút ra từ đoạn trích là gì?

Phần 2: Viết (5 điểm)

Hãy viết bài văn nghị luận bàn về câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)

Câu Đáp án Điểm

Câu 1 D 0,5 điểm

Câu 2 D 0,5 điểm

Câu 3 A 0,5 điểm

Câu 4 B 0,5 điểm

Câu 5 D 0,5 điểm

Câu 6 B 0,5 điểm

Câu 7 C 0,5 điểm

Câu 8

Hai đặc điểm của thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên:

– Số tiếng trong các dòng thơ không giống nhau;

– Số câu thơ không hạn định.

– Cách gieo vần tự do..

0,5 điểm

Câu 9

Cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh cỏ dại được khắc họa trong bài thơ:

Hình ảnh cỏ dại trong bài thơ mang vẻ đẹp của sức sống bền bỉ, mãnh liệt. Dù cỏ nhỏ nhoi, không ai chú ý, không ai nhớ đến nhưng cỏ vẫn âm thầm tồn tại từ xa xưa và đến mãi về sau. Dù gió mưa, dù nước lũ, cỏ vẫn là loài cây không thể bị tiêu diệt. Sức sống của cỏ trong đoạn trích trên khiến ta nhớ đến những câu thơ của Thanh Thảo trong bài Đàn ghita của Lorca: Không ai chôn cất tiếng đàn – Tiếng đàn như cỏ mọc hoang..

1,0 điểm

Câu 10

Thông điệp ý nghĩa rút ra từ đoạn trích:

– Dù nhỏ bé nhưng luôn kiên cường.

– Trước khó khăn không bao giờ được gục ngã.

Advertisement

– Cần phải biết trân trọng những điều bình dị.

1,0 điểm

Phần 2: Viết (4 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài.

0,25 điểm

0,25 điểm

2,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: nghị luận bàn về câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

c. Triển khai vấn đề:

HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

1. Mở bài

Giới thiệu câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

2. Thân bài

a. Giải thích câu tục ngữ:

– Quả là sản phẩm ngọt lành và là kết tinh tuyệt vời nhất của cây, tượng trưng cho những gì tốt đẹp nhất.

– Muốn có được quả ngọt thì phải có “kẻ trồng cây”, người đã dành công sức trồng trọt, chăm bón. Chính vì thế khi ta ăn một thứ quả ngọt lành thì trước tiên phải nghĩ đến người tạo ra nó đã phải vất vả, dãi nắng dầm sương bao lâu, phải nhớ đến công sức mà những người trồng đã bỏ ra.

b. Biểu hiện:

– Biết ơn cha mẹ, những người có công sinh thành nuôi dưỡng.

– Biết ơn thầy cô những người đã truyền đạt cho ta kiến thức bước vào đời.

– Biết ơn những thế hệ cha anh đi trước đã hy sinh xương máu để cho chúng ta một cuộc sống hòa bình.

c. Ý nghĩa của lòng biết ơn:

– Việc sống với tấm lòng biết ơn sâu sắc khiến cho bạn trở nên hiền hòa, tình cảm, tâm hồn ngày càng trở nên trong sáng, bạn sẽ được mọi người xung quanh yêu quý tín nhiệm vì lối sống tình nghĩa, được bạn bè coi trọng và tin tưởng.

– Việc sống ân tình, ân nghĩa sẽ là tấm gương sáng cho con cái và các thế hệ tiếp nối.

– Nêu cảm nhận chung.

3. Kết bài

– Nêu cảm nhận cá nhân.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo

TT

Kĩ năng

Nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu

Thơ

4

0

3

1

0

2

0

60

2

Viết

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

20

5

15

20

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

25%

35%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

…………..

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán 6 Năm 2023 – 2023 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống 7 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Môn Toán 6 (Có Đáp Án + Ma Trận) trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!