Xu Hướng 3/2024 # Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 22 4 Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt 5 (Có Đáp Án, Ma Trận) # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 22 4 Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt 5 (Có Đáp Án, Ma Trận) được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

Cho văn bản sau:

Nghĩa thầy trò

Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói:

– Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.

Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to:

– Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.

Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.

Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.

Theo HÀ ÂN

A.I. (3 điểm) Đọc thành tiếng: Đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đã đọc trong các bài tập đọc đã học.

A.II. (7 điểm) Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (35 phút)

1. Đọc hiểu văn bản: (4 điểm)

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho câu hỏi 1, 2 và 3

Câu 1. Học trò của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? (0,5đ)(M1)

Câu 2. Cụ giáo dẫn học trò của mình đến thăm ai? (0,5đ)(M1)

Câu 3. Chi tiết “Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to: – Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.” cho thấy thái độ của thầy giáo Chu như thế nào?(1đ) (M2)

Câu 4. Bài văn cho em biết điều gì về nghĩa thầy trò? (1đ)(M3)

Câu 5. Từ tấm lòng của cụ giáo Chu trong bài, em hãy viết một đoạn văn khoảng 3 đến 4 câu thể hiện lòng biết ơn của mình đối với thầy giáo hoặc cô giáo đã dạy em trong những năm học vừa qua? (1đ) (M4)

2. Kiến thức Tiếng việt (3 điểm)

Câu 6. Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: Trong câu “Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau”. Cặp từ trước – sau trong câu trên là: (1đ)(M1)

☐ Cặp từ đồng nghĩa.

☐ Cặp từ trái nghĩa.

☐ Cặp từ nhiều nghĩa.

☐ Cặp từ đồng âm.

Câu 7. Trong câu: “Trời vừa hửng nắng, nông dân đã ra đồng.” Em hãy tìm cặp từ hô ứng trong câu ghép trên? (1đ) (M2)

Câu 8. Cho câu “Hạn hán kéo dài, bác nông dân vẫn xuống giống cho vụ đông xuân” em hãy tạo ra một câu ghép mới thể hiện quan hệ tương phản? (1đ)(M3)

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết bài văn (55 phút)

B.I. Chính tả (nghe – viết) (20 phút) (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Phong cảnh đền Hùng Tiếng việt 5 tập 2 trang 68, 69 Viết đoạn: “Trước đền …… đến rửa mặt, soi gương.”

Phong cảnh đền Hùng

Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.

Theo Đoàn Minh Tuấn

B.II. Viết bài văn (8 điểm): (35 phút)

Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

A.I. Kiểm tra đọc thành tiếng. (3 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đọc.

Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.

Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

A.II. (7 điểm) Đọc thầm và làm bài tập (20 phút)

Câu

1 (M1)

(0,5đ)

2 (M1)

(0,5đ)

3 (M2)

(1đ)

Đáp án

b

Để mừng thọ thầy.

C

Một cụ đồ xưa kia đã dạy học cho thầy.

b

Thầy biết ơn cụ đồ đã dạy thầy lúc nhỏ.

Câu 4: (M3 – 1đ) Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

Câu 5: (M4 – 1đ) Học sinh viết được đoạn văn đúng theo yêu cầu, đủ số câu. Đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu kết đoạn, trình bày sạch, đẹp.

Câu 6: (M1 – 1đ) Đáp án: cặp từ trái nghĩa

Câu 7: (M2 – 1đ) Đáp án: a) vừa…. đã……

Câu 8: (M3 – 1đ) Mặc dù…………… nhưng…..

B. Kiểm tra viết: 10đ

I. Chính tả (nghe – viết): 2đ

Bài viết đúng chính tả, đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp, viết đúng kỹ thuật độ cao con chữ và khoảng cách, viết liền nét …

Viết xấu, sai kích thước, trình bày bẩn, sai chính tả từ 5 lỗi trở lên trừ 1 điểm.

II. Tập làm văn: 8đ

* Viết đúng theo yêu cầu đề bài, bài viết đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tả đầy đủ ý, gãy gọn, mạch lạc; lời văn tự nhiên, chân thực, có cảm xúc, không sai chính tả, trình bày sạch sẽ, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. (8 điểm);

* Tùy theo mức độ sai sót về nội dung, về ý, về câu, từ, chính tả, cách diễn đạt và chữ viết mà trừ điểm dần: 8 0,25.

a. Mở bài: 1 điểm

Giới thiệu được đồ vật định tả; lời lẽ mạch lạc, gãy gọn, tự nhiên,…..

b.Thân bài: 4 điểm

– Nội dung: tả đầy đủ, chi tiết từ bao quát đến từng bộ phận.

Tả bao quát: tả được hình dáng, kích thước, màu sắc

Tả chi tiết: tả các bộ phận của đồ vật.

– Kỹ năng: lời văn tự nhiên, chân thực, gãy gọn, mạch lạc. (1,5 đ)

– Cảm xúc: có cảm xúc, giàu hình ảnh .(1đ)

c. Kết bài: 1 điểm

Nêu được tình cảm của mình đối với đồ vật mình tả.

Chữ viết, chính tả: 0.5 điểm

Dùng từ, đặt câu: 0.5 điểm

Có sáng tạo: 1 điểm

STT

CHỦ ĐỀ

SỐ CÂU SỐ ĐIỂM CÂU SỐ

MỨC 1

MỨC 2

MỨC 3

MỨC 4

TỔNG

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

01

Đọc hiểu văn bản:

-Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài đọc, nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài .

-Hiểu nội dung chính của bài văn.

-Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ bài đọc.

-Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc, biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế.

Số câu

02

01

01

01

05

Câu số

1,2

3

4

5

Số điểm

01

01

01

01

04

02

Kiến thức tiếng Việt

-Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã học.

-Nhận biết được quan hệ từ và cặp quan hệ từ

– Đặt được các dạng câu theo yêu cầu.

Số câu

01

01

01

03

Câu số

6

7

08

Số điểm

01

01

01

03

04

Tổng số câu

03

02

02

01

08

05

Tổng số câu

03

02

02

01

08

06

Tổng số điểm

02

02

02

01

07

A. Đọc hiểu văn bản:

I. Đọc thầm và hoàn thành bài tập:

VẾT SẸO

Chú bé đưa cho người mẹ tờ giấy mời họp cha mẹ học sinh của trường. Lạ thay, khi mẹ bảo sẽ tham dự, chú bé lộ vẻ sững sờ. Đây là lần đầu tiên bạn học và cô giáo có dịp gặp mặt mẹ, mà chú thì chẳng muốn chút nào. Chú rất ngượng ngập vì vẻ ngoài của mẹ. Mặc dù khá xinh đẹp nhưng bên má phải của bà có một vết sẹo rất lớn. Chú bé chưa bao giờ hỏi tại sao và trong trường hợp nào mà mẹ bị như vậy.

Suốt buổi họp, chẳng ai để ý đến vết sẹo ấy mà chỉ ấn tượng về vẻ duyên dáng và phong cách cư xử ấm áp của bà. Tuy vậy, chú bé vẫn bối rối và lẩn tránh mọi người. Tình cờ, chú nghe lỏm được câu chuyện giữa mẹ và cô giáo chủ nhiệm:

– Dạ, vì sao bà bị vết sẹo trên mặt ạ? – Cô giáo rụt rè hỏi.

– Khi con trai tôi còn đỏ hỏn, nó kẹt trong căn phòng bị hỏa hoạn. Lửa bén dữ quá nên không ai dám xông vào, thế là tôi liều mình. Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu, tôi thấy một thanh xà sắp rơi xuống. Không kịp suy nghĩ, tôi liền ghé thân che cho con rồi bất tỉnh luôn. May mà một anh cứu hỏa đến kịp và cứu hai mẹ con tôi ra. Vết sẹo đã thành vĩnh viễn nhưng tôi không bao giờ hối hận về điều đó.

Nghe xong, chú nhỏ ùa tới ôm chầm lấy mẹ, nước mắt lưng tròng. Người cậu run lên vì xúc động. Đức hy sinh của mẹ thanh cao quá! Cả ngày, chú bé cứ nắm riết lấy mẹ không rời.

Theo Những hạt giống tâm hồn

II. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (câu 1, 2, 3, 4, 7, 9)

Câu 1: Chú bé đưa cho mẹ tờ giấy gì?

Câu 2: Vì sao chú bé lại sợ cô giáo gặp mẹ?

Câu 3: Trong suốt buổi họp, mọi người đã ấn tượng điều gì ở mẹ chú bé?

Câu 4: Khi nghe xong câu chuyện giữa mẹ và cô giáo cậu bé đã làm gì? Vì sao?

Câu 5: Theo em, nội dung chính của câu chuyện là gì?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 5 câu) thể hiện tình cảm của em đối với mẹ.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: Hai câu: “Chú rất ngượng ngập vì vẻ ngoài của mẹ. Mặc dù khá xinh đẹp nhưng bên má phải của bà có một vết sẹo rất lớn.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

Advertisement

a. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ

b. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ

c. Liên kết bằng từ ngữ nối.

Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu “Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu, tôi thấy một thanh xà sắp rơi xuống.”

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Từ trong ở từ “trong gió” và từ “trong xanh” có quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 10: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ điều kiện (giả thiết) – kết quả nói về việc học tập của em và gạch dưới cặp quan hệ từ đó ?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT: 10 ĐIỂM

I. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm

Bài viết: Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh

Một ngày mới bắt đầu.

Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông. Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét. Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Trời sáng có thể nhận rõ từng phút một. Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm.

Theo Nguyễn Mạnh Tuấn

2. Tập làm văn: (8 điểm): Em hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

A. Đọc hiểu văn bản:

CON SÔNG QUÊ TÔI

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

d. Giấy mời họp phụ huynh học sinh.

0,5đ

Câu 2

b. Vì chú bé sợ cô giáo và các bạn thấy vết sẹo trên má của mẹ.

0,5đ

Câu 3

b. Vẻ duyên dáng và phong cách cư xử ấm áp.

0,5đ

Câu 4

c. Chạy tới ôm mẹ khóc vì rất ân hận.

0,5đ

Câu 5

Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương, sự hy sinh quên mình của người mẹ dành cho con cái.

Câu 6

Học sinh viết được đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm chân thật của mình đối với mẹ.(Câu văn viết gãy gọn, diễn đạt rõ nghĩa, cảm xúc và bộc lộ được tình cảm đối với mẹ.)

Câu 7

b. Liên kết bằng cáchthaythế từ ngữ

0,5đ

Câu 8

Câu “Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu, tôi thấy một thanh xà sắp rơi xuống.” có:

– TN:Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu

– CN: tôi

– VN:thấy một thanh xà sắp rơi xuống

1 đ

Câu 9

c. Đó là hai từ đồng âm

0,5đ

Câu 10

Đặt câu: Nếu em học hành chăm chỉ thì em sẽ vươn lên tốp đầu của lớp.

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT:

Tập làm văn: 8 điểm

1. Mở bài: 1 điểm

Giới thiệu đồ vật hoặc một món quà mà em sẽ tả.

2. Thân bài : 4 điểm

Nội dung: (1,5 điểm)

Tả hình dáng với đặc điểm nổi bật. (1 điểm)

Tả công dụng. (0,5 điểm)

Kĩ năng: (1,5 điểm)

Bố cục bài văn. (0,5 điểm)

Trình tự miêu tả. (1 điểm)

Cảm xúc: (1 điểm)

Câu văn thể hiện tình cảm chân thật.

3. Kết bài: 1 điểm

Nêu được cảm nghĩ của mình về đồ vật hoặc món quà được tả. Điểm trình bày và sử dụng các hình ảnh khi miêu tả: 2 điểm

Trình bày sạch đẹp, không mắc quá 5 lỗi chính tả. (0,5 điểm)

Dùng từ, đặt câu nổi bật được hình dáng, công dụng của đồ vật hoặc món quà được tả. (0,5 điểm)

Thể hiện được sự sáng tạo trong cách dùng từ miêu tả, hình ảnh so sánh, nhân hóa. (1 điểm)

TT

Mạch kiến thức

kĩ năng

Số câu

Số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản Số câu 2(1,3) 1(2) 1(4) 1(5) 4 1

Số điểm 1. 0 0.5 0.5 1.0 2.0 1.0

2 Kiến thức tiếng Việt Số câu 2(7,9) 2(8,10) 1(6) 2 3

Số điểm 1.0 2.0 1.0 1.0 3.0

Tổng số câu 2 3 1 2 2 6 4

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 (Có Đáp Án) Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4

I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng:…. 3 điểm. (M3-3đ)

2. Đọc thầm và làm bài tập: …..7 điểm.

ĐƯỜNG ĐI SA PA

Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.

Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hang. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt.

Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm.

Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.

Nguyễn Phan Hách

Khoanh vào trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước? (M1-0,5đ)

Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả. Em hãy cho biết chi tiết nào thể hiện sự quan sát tinh tế ấy? (M1-0,5đ)

Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên” (M1-0,5đ)

Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (M1-0,5đ)

Câu 5: Em hãy cho biết câu nào trong bài có sử dụng biện pháp so sánh? (M4-1đ)

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào? (M1-0,5đ)

Câu 7: Những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào có những màu sắc nào? (M2-1,5đ)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch? (M1-0,5đ)

a) Buổi chiều, xe……………………………………………………………..

b)……………………………………………………….. vàng hoe.

Câu 10: Phong cảnh ở Sa Pa thật đẹp có những mùa nào trong ngày. (M1-0,5đ)

II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết đoạn văn, bài văn (10 điểm)

1 – Chính tả (nghe–viết 15-20 phút) (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2 trang 127).

Con chuồn chuồn nước

Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.

Nguyễn Thế Hội

2. Viết đoạn, bài (Khoảng 35-40 phút) (8 điểm)

Đề bài: Tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích.

I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng:…. 3 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.

(Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

2. Đọc thầm và làm bài tập: …..7 điểm.

Câu 1 2 3 4 6 8 10

Đáp án A D B A A B B

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 5: Em hãy cho biết câu nào trong bài có sử dụng biện pháp so sánh?

“Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa” (1đ)

Câu 7: Những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào có những màu sắc nào?

“Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son” (1,5đ)

a) Buổi chiều, xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. (0,5đ)

b) Nắng phố huyện vàng hoe. (0,5đ)

II. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết đoạn văn, bài văn (10 điểm)

1 – Chính tả (nghe – viết 15-20 phút) (2 điểm)

Advertisement

Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2 trang 127).

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định trừ: 0,25 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 0,25 điểm).

2. Viết đoạn, bài (khoảng 35-40 phút) (8 điểm)

Đề bài: Tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích.

1. Nội dung: (3,5 điểm).

a. Mở bài: (1 điểm).

Giới thiệu được con vật (được nuôi ở nhà em hay em được nhìn thấy).

b. Thân bài: (1,5 điểm).

– Tả hình dáng: đầu, mắt, tai, mõm, lông…(1 điểm).

– Tả thói quen sinh hoạt và các hoạt động chính: lúc ăn, ngủ…(0,5 điểm).

* Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên.

c. Kết luận: (1 điểm)

– Ích lợi của con vật và suy nghĩ của bản thân.

2. Kỹ năng: (1,5 điểm)

3. Cảm xúc: (1 điểm)

4. Sáng tạo: (1 điểm)

5. Hình thức: (1 điểm).

– Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm).

– Dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm).

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1. Đọc thành tiếng Số câu 1 1

Số điểm 3 3

2. Đọc hiểu – LT&C a) Đọc hiểu Số câu 2 1 3

Số điểm 1 0,5 1,5

b) LT&C Số câu 2 2 2 1 4 3

Số điểm 1 1 2,5 1 2 3,5

Tổng Số câu 4 3 2 1 1 7 4

Số điểm 2,0 1,5 2,5 3,0 1,0 3,5 6,5

Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Bảng Ma Trận Đề Thi Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 (Có Đáp Án)

A. Kiểm tra đọc: (10đ)

1. Kiểm tra đọc hiểu: (7điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

RỪNG GỖ QUÝ

Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.

Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:

– Ông lão đến đây có việc gì?

– Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!

– Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra!

Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ

Cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:

– Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra!

Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn…

Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.

Truyện cổ Tày – Nùng

Câu 1. (0,5đ) Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì? (M1)

Câu 2. (0,5đ) Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh? (M1)

Câu 3. (0,5đ) Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì? (M1)

Câu 4. (0,5đ) Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý? (M2)

Câu 5. (0,5đ) Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất? (M2)

Câu 9. (1đ) Các vế trong câu: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chặt.” Được nối với nhau bằng cách nào? (M3)

Advertisement

…………………………………………………………………………………..

Câu 10. (1đ) Hai câu cuối bài (“Chẳng bao lâu,……như xưa.”) được liên kết với nhau bằng cách nào? (M3)

2. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

B. Kiểm tra viết: (10đ)

1. Chính tả: (Nghe – viết) (2đ) Tà áo dài Việt Nam

Viết đoạn từ “Từ những năm 30…………………..”

2. Tập làm văn: (8đ)

Em hãy tả một đêm trăng đẹp.

A. Đọc:

1. Đọc hiểu: (7đ)

Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: D

Câu 6: C

Câu 7: B

Câu 8: B

Câu 9: Nối bằng cặp QHT: Giá…..thì

Câu 10: Lặp từ ngữ (gỗ)

2. Đọc thành tiếng: (3đ)

B. Viết:

1. Chính tả: (2đ)

Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5đ

Viết đúng chính tả: 1,5đ (mỗi lỗi – 0,25đ)

2. Tập làm văn: (8đ)

TT Điểm thành phần Mức điểm

1,5 1 0,5 0

1 Mở bài (1đ)

2a Thân bài (4đ) Nội dung(1,5đ)

2b Kĩ năng (1,5đ)

2c Cảm xúc (1đ)

3 Kết bài (1đ)

4 Chữ viết chính tả (0,5đ)

5 Dùng từ đặt câu (0,5đ)

6 Sáng tạo (1đ)

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu,

số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

Kiến thức làm BT

Chính tả

Số câu,

4

4

số điểm

4

4

Đọc hiểu văn bản

Số câu,

3

3

6

số điểm

1,5đ

1,5đ

3

Tổng

Số câu,

3

3

10

số điểm

1,5đ

1,5đ

4

7

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

Đọc hiểu VB

Số câu

3

3

6

Câu số

1,2,3

4,5,6

Kiến thức

Tiếng Việt

Số câu

2

2

4

Câu số

7,8

9,10

Tổng số

3

3

2

2

10

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 9 Năm 2023 – 2023 8 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Hóa 9 (Có Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi giữa kì 2 Hóa học 9 – Đề 1

Đề thi giữa kì 2 Hóa 9 – Đề 2

Đề thi giữa học kì 2 môn Hóa 9 – Đề 3

Đề thi giữa kì 2 môn Hóa học 9 – Đề 4

Biết: Ca = 40, Na = 23, K = 39, Fe = 56, C = 12, H =1, O= 16, S = 32, Cl =35,5, Mg =24, S = 32, F = 20, Br= 80, I = 127

A. Nito B. Photpho C. Cacbon D. Silic

Câu 2. Cho các chất sau: Cu, NaOH, H2, O2. Số chất tác dụng trực tiếp được với clo là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

A. CaCO3 B. MgCO3 C. Na2CO3 D. BaCO3

Câu 5. Cho 10,5 gam khí clo tác dụng với một kim loại hóa trị III thu được 16,25 gam muối clorua. Kim loại hóa trị III trong phản ứng trên là

A. Fe B. Al C. Cu D. Na

Câu 6. Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 2:3 sản phẩm thu được là:

Câu 7. Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

A. C2H4 B. C2H2 C. C6H6 D. C2H6

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 9. Cho các chất sau: CO, H2CO3, CH4, C2H4, C6H6, CO2. Số chất thuộc vào hợp chất hữu cơ là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam chất hữu có A thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. dA/kk = 1,58. Xác định CTPT của A?

A. C2H4O B. C2H6O C. C3H8O D. C4H10O

Câu 11. Để chứng minh sản phẩm của phản ứng cháy giữa metan và oxi có tạo thành khí cacbonic hay không ta cho vào ống nghiệm hóa chất nào say đây?

Câu 12. Chất nào sau đây gây nổ khi trộn với nhau?

Câu 13. Cho các nguyên tố sau: Li, Cs, K, Na. Thứ tự tăng dần tính kim loại từ trái qua phải của các nguyên tố trên là:

Câu 14. Nhận xét nào sau đây đúng?

Câu 15. Nhiệt phân muối Ca(HCO3)2 thu được sản phẩm là

Câu 16. Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu đươc 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 32,3 gam muối clorua. Giá trị của m là:

A. 3,7 B. 29 C. 19,1 D. 35,6

Câu 17. Phản ứng nào sau đây là sai?

D. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si

Câu 18. Điều kiện để phản ứng giữa Metan và Clo xảy ra là:

Câu 19. Khi tiến hành phản ứng thế giữa khí metan với clo có chiếu sáng thu được một sản phẩm thế chứa 83,529% clo theo khối lượng. Công thức của sản phẩm thế thu được là:

Câu 20. Thể tích khí oxi cần để đốt cháy hết 3,36 lít khí metan là:

Câu 21. Khi dẫn khí etilen vào dung dịch Brom dư đựng trong ống nghiệm có quan sát thấy

Câu 22. Có hỗn hợp gồm C2H4; CH4; CO2. Để nhận ra từng khí có trong hỗn hợp trên có thể sử dụng lần lượt các hóa chất là

Câu 23. Số đồng phân cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 24. Hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C, H, O. Trong đó phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon là 40%, nguyên tói hidro là 6,67%. Xác định công thức phân tử của A biết rằng phân tử khối của A là 60 gam/mol.

A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C2H6O D. CH2O2

Câu 25. Cho 20 g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II và III vào dung dịch HCl 0,5 M vừa đủ thu được dung dịch A và 1,344 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Thể tích dung dịch HCl đã dùng và giá trị của m là?

1A 2C 3C 4D 5B

6D 7D 8A 9B 10B

11B 12D 13D 14B 15C

16B 17B 18D 19A 20A

21B 22D 23D 24A 25B

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1. Phi kim có mức độ hoạt động hóa học yếu nhất là:

A. Flo B. Clo C. Oxi D. Silic

Câu 2. Khi điều chế trong phòng thí nghiệm, clo được thu bằng cách

Câu 3. Trong nước máy thường thấy có mùi của khí clo. Người ta đã sử dụng tính chất nào sau đây của clo để xử lí nước?

Câu 4. Cho các nguyên tố sau: Mg, Al, K, Na. Thứ tự tăng dần tính kim loại từ trái qua phải là:

Câu 5. Để khắc chữ trên thủy tinh, người ta dùng dung dịch nào sau đây?

Câu 6. Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là:

Câu 7. Số chất đồng phân của nhau có cùng CTPT C3H8O và chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 9. Điều kiện để phản ứng giữa Metan và Clo xảy ra là:

Câu 10. Đốt cháy V lít etilen thu được 3,6g hơi nước. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí. Vậy thể tích không khí ở đktc cần dùng là:

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau

Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl

Câu 2. Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hidro có công thưc shoas học chung là RH3. Trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi thì nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng.

a) Xác định tên nguyên tố R

b) Viết công thức hóa học các hợp chất của R với oxi

c) Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 11,0 gam CO2 và 6,75 gam H2O.

a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong X.

b) Lập công thức đơn giản nhất của X.

c) Tìm công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro bằng 23.

—————Hết————

Phần 1. Trắc nghiệm

1D 2A 3C 4A 5D

6A 7B 8A 9D 10C

Phần 2. Tự luận

Câu 1.

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

Cl2 + 2K → 2KCl

2KCl + H2SO4 đ,n → K2SO4 + 2HCl↑

6HCl + KClO3 → KCl + 3H2O + 3Cl2 ↑

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

Câu 2.

a) Nguyên tố R: N hợp chất với hidro: NH3

b) Các hợp chất của N với O: N2O, NO, NO2, N2O3, N2O5

c) Vị trí N trong bảng tuần hoàn: N nằm ở ô thứ 7, chu kì 2 nhóm VA

Câu 3.

nO = ( mX – mC – mH )/16 = 0,125

X là CxHyOz

CTĐGN: C2H6O

CTPT: (C2H6O )n

X là C2H6O

I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng sau đó ghi vào bảng bên dưới

Câu 1:: Sản phẩm giữa rượu etylic và axitaxetic gọi là

Câu 2: Số ml nước có trong 100ml rượu 450 là

Câu 3: Để tác dụng được với kim loại Zn và giải phóng khí hidro thì chất đó là

Câu 4: Để trung hòa 10ml dung dịch CH3COOH cần 15,2 ml dung dịch NaOH 0,2M. Vậy nồng độ của dung dịch CH3COOH là

Câu 5: Công thức của chất béo là

Câu 6: Cho các chất: Mg, CuO, CaCO3, C2H5OH, NaOH, Cu. Số chất tác dụng với axitaxetic là

Câu 7: CH3COOC2H5 có tên gọi là:

Câu 8: Số ml Rượu Etylic có trong 200ml rượu Etylic 450 là

II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 10: (2 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau và ghi điều kiện phản ứng nếu có?

C2H4 →C2H5OH →CH3COOH →CH3COOC2H5 →CH3COOH

Câu 11: (2 điểm): Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

a. C2H5OH + ?  →? + H2

b. CH3COOH +  →?(CH3COO)2Mg + ?

c. Etyl axetat + NaOH →

d. (RCOO)3 →C3H5+ H2O

Câu 12: (2 điểm): Cho 19,5 gam Zn vào 150g dung dịch axitaxetic12%.

a. Tính thể tích khí hiđro thu được ở ĐKTC?

b. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng?

(Cho biết Zn = 65; C = 12; H= 1; O = 16)

I. TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)Mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án B B B C B C B A

II. TỰ LUẬN : (8 điểm)

Câu Trả lời Điểm

9

(2 điểm)

Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100ml hỗn hợp rượu và nước.

Hỗn hợp rượu và nước= 50 ml + 250ml = 300ml

Trong 300ml hỗn hợp rượu và nước có 50ml rượu nguyên chất

Trong 100ml hỗn hợp rượu và nước có rượu nguyên chất

Advertisement

Vậy độ rượu là 16,66

1 đ

10

(2 điểm)

1. C2H4 + H2O →C2H5OH

2. C2H5OH + O2 →CH3COOH + H2O

3. CH3COOH + C2H5OH →CH3COOC2H5 + H2O

4. CH3COOC2H5 + H2O →2CH3COOH + C2H5OH

– Mỗi phương trình đạt 0,5 điểm

– Không cân bằng hoặc cân bằng sai trừ 0,25 số điểm của mỗi câu.

– Viết công thức sai không tính điểm cho câu đó.

– Viết phương trình khác nếu đúng đạt điểm tối đa

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng nâng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Rượu etylic

1. Biết độ rượu và cách tính độ rượu

Số câu

2 câu

C2-1, C8-1

1 câu

C9-1

Số điểm

0.5Đ

Axit axetic

2. Biết được những tính chất của axit axetic

Số câu

4 câu

C1-2, C3-2, C6-2, C7-2

1 câu

C4-3

1 câu

C12-3

Số điểm

0.25Đ

Mối liên hệ giữa các rượu etylic, axit axetic và etilen

4. Hoàn thành được chuỗi phản ứng hóa học

Số câu

1 câu

C10-4

Số điểm

Chất béo

5. Biết công thức của chất béo.

6. Viết được các phương trình phản ứng

1 câu

C5-5

1 câu

C11-6

0.25Đ

Tổng

Số điểm – %

8 câu

3.75đ – 37.5%

2 câu

4đ – 40%

2 câu

2,25đ – 22.5%

………………

A. Trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm)

Câu 1. Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:

Câu 2. Điều kiện để phản ứng giữa Metan và Clo xảy ra là:

Câu 3. Dãy chất nào sau đây đều là hidrocacbon:

Câu 4. Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng trùng hợp:

Câu 5. Chất nào sau đây có chứa liên kết ba trong phân tử

Câu 6. Khi cho etilen tác dụng với nước (có xúc tác) thu được

Câu 7. Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?

Câu 8. Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

Câu 9. Trong phòng thí nghiệm, etilen thường được điều chế bằng cách.

Câu 10: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Brom

Câu 11: Để làm sạch Etilen có lẫn Axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây

Câu 12. Đốt cháy V lít etilen thu được 3,6g hơi nước. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí. Vậy thể tích không khí ở đktc cần dùng là:

B. Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau:

CH4 → C2H2 → C2H4 → C2H6 → C2H5Cl

Câu 2. (2,5 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được 11,0 gam CO2 và 6,75 gam H2O.

a) Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong X.

b) Lập công thức đơn giản nhất của X.

c) Tìm công thức phân tử của X. Biết tỉ khối hơi của X so với khí hiđro bằng 23.

Câu 3. (1,5 điểm)

Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4 và C2H4 có tỉ lệ thể tích là 3 : 2 qua dung dịch chứa m gam dung dịch brom 40%. Tìm giá trị m.

A. Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

1A 2D 3D 4B 5C 6A

7D 8A 9C 10D 11C 12C

B. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1.

2CH4 C2H2 + 3H2

C2H2+ H2 C2H4

C2H4 + H2 C2H6

C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl

Câu 2.

nO = ( mX – mC – mH )/16 = 0,125

X là CxHyOz

Công thức đơn giản nhất: C2H6O

Công thức phân tử: (C2H6O )n

X là C2H6O

Câu 3.

Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là 3a và 2a.

Phương trình hóa học phản ứng xảy ra

C2H4 + Br2 ⟶ C2H4Br2

Theo phương trình hóa học ta có:

nBr2 = nC2H4 = 0,05.2 = 0,1 mol.

Vậy m = (16.100%)/40% = 40 gam.

………….

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Mĩ Thuật 6 Năm 2023 – 2023 2 Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Lớp 6 Môn Mĩ Thuật (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo xây dựng đề thi học kì 2 năm 2023 – 2023 cho học sinh của mình theo chương trình mới. Vậy mời thầy cô và các em cùng tải 2 đề thi học kì 2 môn Mĩ thuật lớp 6:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Nội dung: Mĩ thuật

(Thời gian 45 phút)

a) Nội dung đề

Câu 1:Em hãy thiết kế một sản phẩm (trang trí áo dài,túi xách,hộp bút,cái khăn …)có sử dụng họa tiết Mĩ thuật thời kỳ cổ đại.

Câu 2: Viết một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (Đặt tên sản phẩm, chất liệu/vật liệu, ý tưởng thiết kế…).

b) Yêu cầu

Hình thức tạo hình: 2D hoặc 3D (có thể kết hợp vẽ với in hoặc xé dán)

Chất liệu/vật liệu: Tự chọn (họa phẩm, giấy…).

Kích thước: Tùy thích.

Phiếu ĐG nội dung KT và hướng dẫn xếp loại theo mức độ ĐG

1. Thể hiện được sản phẩm (trang trí áo dài,túi xách,hộp bút,cái khăn …)có sử dụng họa tiết Mĩ thuật thời kỳ cổ đại.

2. Hiểu được sự phù hợp của sản phẩm có sử dụng họa tiết Mĩ thuật thời kỳ cổ đại với mục đích sử dụng.

3. Vận dụng được một số nguyên lí như: cân bằng, lặp lại, nhịp điệu, chuyển động, hài hoà… và sắp xếp bố cục vào thiết kế một sản phẩm MTUD.

4. Sử dụng được thông điệp để giới thiệu sản phẩm.

5. Nhận định, phân tích được sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng.

Xếp loại:

– Đạt: HS đạt được ít nhất 3 tiêu chí (1, 2, 3); 4 tiêu chí (1, 2, 3, 4) hoặc cả 5 tiêu chí.

– Chưa đạt: HS chỉ đạt được tiêu chí 1, tiêu chí 2 hoặc cả 2 tiêu chí 1 và 2 trong 5 tiêu chí.

Nội dung kiểm tra

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Mĩ thuật ứng dụng

Yếu tố và nguyên lí tạo hình Lựa chọn, kết hợp:

Yếu tố tạo hình:

– Chấm, nét, hình, màu sắc, đậm nhạt…

Nguyên lí tạo hình:

– Cân bằng, lặp lại, nhịp điệu, tỉ lệ,

hài hoà…

Thể loại:

Lựa chọn, kết hợp:

– Lí luận và lịch sử mĩ thuật

– Thiết kế đồ hoạ

Thực hành

– Thực hành sáng tạo sản phẩm thiết kế 2D, 3D.

– Sản phẩm thực hành của học sinh

_ Lựa chọn, kết hợp:

– Văn hoá, xã hội.

Nhận biết:

– Nêu được ý tưởng thiết kế sản phẩm

Thông hiểu:

– Phân loại được sản phẩm thiết kế đồ họa.

Vận dụng:

– Vận dụng được nguyên lý của sự sắp xếp (hay còn gọi là bố cục) trong thiết kế sản phẩm.

Sử dung được thông điệp hình ảnh để giới thiệu truyền thông sản phẩm, tác phẩm.

Vận dụng cao:

– Nhận định, phân tích được sự hài hòa giữa sản phẩm và môi trường xung quanh.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở mức độ thấp Vận dụng ở mức độ cao Tổng

Nội dung

Tỷ lệ

Tìm được nội dung phù hợp với đề tài quê hương

5%

Nội dung mang tính GD, phản ánh thực tế về quê hương

5%

Nội dung mang tính GD cao, phản ánh thực tế cuộc sống có chọn lọc

10%

20%

Hình ảnh

Tỷ lệ

Hình ảnh phù hợp với nội dung tranh

5%

Hình ảnh phù hợp, sinh động

5%

Hình ảnh đẹp, phong phú, gần gũi với cuộc sống

10%

20%

Bố cục

Tỷ lệ

Bài vẽ có bố cục đơn giản

5%

Bài vẽ rõ mảng chính, phụ; chặt chẽ

5%

Bố cục đẹp, sáng tạo, hấp dẫn, rõ trọng tâm

10%

20%

Đường nét

Tỷ lệ

Nét vẽ tự nhiên

5%

Nét vẽ linh hoạt đúng hình

5%

Nét vẽ gây cảm xúc, tạo phong cách riêng

10%

20%

Màu sắc

Tỷ lệ

Gam màu theo ý thích

5%

Màu sắc có trọng tâm, có đậm có nhạt

5%

Màu sắc có cảm xúc, rõ trọng tâm, hợp nội dung

10%

20%

Tổng

Tỷ lệ

10%

15%

25%

50%

100%

PHÒNG GD-ĐT ……

TRƯỜNG THCS……….

Nội dung: Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài quê hương em

Yêu cầu: Kích thước: Cỡ giấy A4 Màu sắc: Tuỳ chọn

Yêu cầu cần đạt Đánh giá Xếp loại

– Nội dung: Phù hợp với đề tài quê hương.

– Bố cục: Chặt chẽ, có tính sáng tạo.

– Hình ảnh: Phù hợp với nội dung.

– Màu sắc: Hài hòa, hợp gam, hợp nội dung.

Đạt loại giỏi

Đạt (Đ)

– Nội dung: phù hợp với đề tài quê hương.

– Bố cục: có chính, có phụ.

– Hình ảnh: phù hợp với nội dung.

– Màu sắc: biết phối màu nhưng chưa rõ trọng tâm.

Đạt loại khá

– Nội dung: đạt yêu cầu.

– Bố cục: chưa hợp lý, còn rời rạc.

– Hình ảnh: chưa cô đọng, chưa có sự chọn lọc.

– Màu sắc: chưa hài hòa, còn cẩu thả.

Đạt loại trung bình

– Nội dung: đạt yêu cầu.

– Bố cục: rời rạc.

– Hình ảnh: chưa nói lên được nội dung.

– Màu sắc: thiếu đậm, vẽ màu cẩu thả, chưa xong.

Loại dưới trung bình

Chưa đạt

(CĐ)

– Không làm bài

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Năm 2023 – 2023 3 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 5 (Có Đáp Án)

I. LISTENING

Task 1. Listen and match. There is one example (0).

Task 2. Listen and choose A, B or C. There is one example.

Example:

0.

A. We’ll had delicious food.

B. We’ll visit the city museum.

C. We’ll have a lot of fun.

Advertisement

1.

A. Yes, of course.

B. Yes, I am.

C. Sure, I can.

2.

A. I think I like the trip.

B. I’ll go by coach.

C. I don’t know. I may stay at home.

3.

A. I may go to Ha Long Bay by train.

B. I may go swimming.

C. I may have a lot of fun.

4.

A. With my cousins.

B. By coach.

C. In the mountains.

Task 3. Listen and tick V the correct pictures. There is one example.

Task 4. Listen and tick (V) Right or Wrong. There is one example (0).

Right

Wrong

0. Mid-Autumn Festival happens on the fifteenth of August, the lunar year.

V

1. People prepare lanterns, masks and mooncake for the event.

2. Children make their masks and lanterns to celebrate the festival.

3. When the moon goes up high in the sky, children go to bed.

4. After singing and dancing, children sit down and enjoy mooncake and fruit under the moon light.

II. READING

Task 1. Look and write the correct words. There is one example.

Monday; twice; Science; Maths; Thursday

Example: It is the first working day of the week.

Monday

1. It’s the day before Friday.

2. You learn about numbers and shapes in this subject.

3. It’s the different way to say ‘two times’.

4. You learn about plants and animals in this subject.

Task 2. Read and tick (V) True or False. There is one example (0).

True

False

0. Vy’s favourite subject is English.

1. She has English every day.

2. Amy can understand Vy’s English.

4. English is necessary for Vy’s future.

Task 3. Read and number the sentences in the correct order. The conversation begins with 0.

A

Binh: Great! I’ll buy and read it tomorrow!

B

Hien: Who is the main character?

0

C

Binh: What are you reading, Hien?

D

Hien: I’m reading The Legend of The Watermelon. The story’s very interesting.

E

Binh: It’s Mai An Tiem. He’s a brave and clever man.

Task 4. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number. There is one word that you do not need. There is one example (0).

Computer; birthday; home; present; called; weekend

Dear Grandma,

Love,

Helen

III. WRITING

Task 1. Look at the pictures. Read and write one word for each gap. There is one example.

Task 2. Order the words. There is one example.

Example:

0. gets / early / in / the / morning / he / up

He gets up early in the morning

1. you / morning / do / exercise / do / often / how

2. you / in / what / evening / do / the / do

3. a / goes / my / once / father / fishing / week

4. the / never / I / night / internet / at / surf

Task 3. Read the questions. Write about you. There is one example (0).

0. What do you usually do every day?

1. What are you going to do tomorrow?

2. What are you going to do next weekend?

0. I get up early and go to school every day.

Task 4. Reorder the words to make sentences

1. tigers / saw / three / at / the / Lisa / zoo .

2. I / times / have / a / English / three / week.

3. did / Linh / go / holiday / Wherre / on / summer/ ?

4. I/ learn / be / future / English / teacher / because / to / want / the/ in / I.

5. The / are / reading / books. / boys/

6. Every/ gets / at / eight / o’clock. / up/ Jennie / morning,/

7. Do / you / like / shopping? / your / sister / and/

IV. Vocabulary and Grammar

Choose the correct answer.

1. What are you………………………………..?

2. What is your………………………………story? It’s Tam Cam.

A. free B. reading C. like D. favourite

3. Let’s ………………………….basketball.

A. play B. playing C. plays D. to play

A. name B. vocabulary C. meaning D. language

A. hobby B. singing C. writes D. speaks

A. to sing B. sing C. singing D. sings

A. what B. why C. how D. how often

A. to like B. like C. liking D. likes

I. LISTENING

Task 1. Listen and match. There is one example (0).

1. C; 2. D; 3. B; 4. A;

Transcript:

1. I always brush my teeth after meal

2. I usually do morning exercise in the morning

3. I sometimes watch TV in the evening

4. I often cook dinner in the afternoon

Task 2. Listen and choose A, B or C. There is one example.

1. A; 2. C; 3. B; 4. A;

Transcript

1. Will you be in the countryside with us, Linda?

2. Where were you going this weekend, Lan?

3. What may you do at Ha Long Bay this weekend?

4. Who did you go to the mountain with?

Task 3. Listen and tick V the correct pictures. There is one example.

1. C; 2. A; 3. B; 4. C;

Transcript

1. Laura: Hi, Laura. Where do you live?

Jack: Hi, Jack. I live in No. 10 South street, Oxford city

2. Hien: Hello, Tony. Welcome to Vietnam. What’s your hometown?

Tony: Good morning, Ms. Hien. I live in a house on the mountain of Scotland

3. May, tell me about your house please?

Well, it is a small house in a quiet street in London

4. Look at the boy over there. Who is he?

That’s Garry. He lives next to me. His flat is No. 12 South tower

Task 4. Listen and tick (V) Right or Wrong. There is one example (0).

1. Wrong; 2. Right; 3. Wrong; 4. Right;

Transcript

In Vietnam, Mid-Autumn Festival happens in September. It’s on the fifteenth of August of the lunar year. Children make lanterns, masks and mooncakes for the event. At night, children wear their masks and play with the lanterns. They light small candles inside them. There are lots of bright lanterns at night. It’s very beautiful. Many people decorate tables with moon cakes. Under the moon light, children sing and dance. After that, they sit down together and eat mooncakes and fruits.

II. READING

Task 1. Look and write the correct words. There is one example.

1. Thursday; 2. Maths; 3. twice; 4. Science;

Task 2. Read and tick (V) True or False. There is one example (0).

1. False; 2. True; 3. False; 4. True;

Task 3. Read and number the sentences in the correct order. The conversation begins with 0.

1. D; 2. B; 3. E; 4. A;

Task 4. Look and read. Fill each gap with one word from the box. Write the word next to the number. There is one word that you do not need. There is one example (0).

1. home; 2. birthday; 3. weekend; 4. present;

III. WRITING

Task 1. Look at the pictures. Read and write one word for each gap. There is one example.

1. Science; 2. weekday; 3. once; 4. Saturday;

Task 2. Order the words. There is one example.

1. How often do you do morning exercise?

2. What do you do in the evening?

3. My father goes fishing once a week.

4. I never surf the internet at night.

Task 3. Read the questions. Write about you. There is one example (0).

Student’s answers vary with correct grammar.

Task 4. Reorder the words to make sentences

1. tigers / saw / three / at / the / Lisa / zoo .

2. I / times / have / a / English / three / week.

3. did / Linh / go / holiday / Where / on / summer/ ?

4. I/ learn / be / future / English / teacher / because / to / want / the/ in / I.

5. The / are / reading / books. / boys/

6. Every/ gets / at / eight / o’clock. / up/ Jennie / morning,/

7. Do / you / like / shopping? / your / sister / and/

IV. Vocabulary and Grammar

Choose the correct answer.

1 – B; 2 – D; 3 – A; 4 – C; 5 – A; 6 – A; 7 – B; 8 – B;

….

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 22 4 Đề Thi Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt 5 (Có Đáp Án, Ma Trận) trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!