Xu Hướng 2/2024 # 40 Câu Trắc Nghiệm Địa Lý Việt Nam Hay Có Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Kiến Thức Địa Lý Việt Nam # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 40 Câu Trắc Nghiệm Địa Lý Việt Nam Hay Có Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Kiến Thức Địa Lý Việt Nam được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

40 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Câu 1: Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên Việt Nam khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng vĩ độ Tây Á, Đông Phi và Tây Phi

A. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa

B. Việt Nam có bờ biển dài, khúc khuỷu

C. Do đất nước hẹp ngang, trải dài trên nhiền vĩ độ

D. Do cả 3 nguyên nhân

Câu 2: Xu hướng quốc tế hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới diễn ra với quy mô lớn và nhịp dộ cao là điều kiện để:

A. Nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế xã hội

B. Nước ta mở rộng buôn bán với nhiều nước trên thế giới

C. Nước ta bộc lộ những hạn chế về vốn, công nghệ trong quá trình phát triển sản xuất.

D. Tất cả các điều kiện trên

Câu 3: Những trở ngại chính đối với việc phát triển kinh tế xã hội ở nước ta về TNTN là:

A. Trữ lượng ít

B. Số lượng nhiều, trữ lượng nhỏ lại phân tán

C. Ít loại có giá trị

D. TNTN đang bị suy thoái nghiêm trọng

Câu 4: Tài nguyên giữ vị trí quan trọng nhất Việt Nam hiện nay là:

A. Tài nguyên đất

B. Tài nguyên sinh vật

C. Tài nguyên nước

D. Tài nguyên khoáng sản

Câu 5: Tài nguyên có ý nghĩa đặc biệt dối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay là:

A. Tài nguyên đất

B. Tài nguyên nước

C. Tài nguyên sinh vật

D. Tài nguyên khoáng sản

Câu 6: Trong các tài nguyên sau loại nào bị suy giảm nghiêm trọng nhất:

A. Tài nguyên đất

B. Tài nguyên biển

C. Tài nguyên rừng

D. Tài nguyên nước

Câu 7: Để phát triển kinh tế của đất nước cần phải:

A. Khai thác và sử dụng tốt tài nguyên thiên nhiên

B. Nâng cao trình độ dân trí

C. Có đường lối phát triển kinh tế hợp lý

D. Biết phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực

Câu 8: Nguyên nhân chính làm cho Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú là;

A. Cấu trúc địa chất

B. Vị trí địa lý, lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài và thuận lợi

C. Việc khai thác luôn đi đôi với việc cải tạo và bảo vệ

C. Điều kiện khí hậu thuận lợi

Câu 9: Tài nguyên đất của Việt Nam rất phong phú, trong đó có nhiều nhất là;

A. Đất đồng cỏ

B. Đất hoang mạc

C. Đất phù sa

D. Đất phù sa và đất feralit

Câu 10: Sự khác nhau cơ bản giữa đất phù sa đồng bằng sông Hồng và đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long là:

A. Sự màu mỡ

B. Diện tích

C. Được bồi đắp hằng năm và không được bồi đắp hằng năm

D. Độ nhiễm phèn, Độ nhiễm mặn

Câu 11: Đặc diểm của đất feralit là:

A. Thường có màu đỏ, phèn, chau, nghèo, mùn

B. Thường có màu đen, xốp thoát nước

C. Thường có màu đỏ, vàng rất màu mỡ

D. Thường có màu nâu, khô không thích hợp trồng lúa

Câu 12: Nguồn lực phát triển kinh tế xã hội là:

A. Toàn bộ các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, con người, đường lối chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội

B. Những nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú của đất nước

C. Điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển xã hội loài người

D. Tất cả những gì bao quanh con người

Câu 13: Nhiệt độ trung bình hằng năm của Việt Nam là:

A. 20 độ C

B. 18-22 độ C

C. 22-27 độ C

Câu 14: Thuận lợi nhất của khí hậu nước ta đối với sự phát triển kinh tế là

A. Giao thông vận tải hoạt động thuận lợi quanh năm

B. Phát triển một nền nông nghiệp đa dạng phong phú

C. Đáp ứng tốt việc tưới tiêu cho nông nghiệp

D. Thúc đẩy sự đầu tư với sản xuất nông nghiệp

Câu 15: Tài nguyên khoáng sản Việt Nam tập trung nhiều nhất ở:

A. Miền Bắc

B. Miền Trung

C. Miền Nam

D. Miền đồng bằng

Câu 16: Diện tích rừng ở Việt Nam năm 1990 là:

A. 14 triệu ha

B. 10 triệu ha

C. 9 triệu ha

D. 9,5 triệu ha

Câu 17: Tài nguyên rừng của Việt Nam bị suy thoái nghiêm trọng thể hiện ở:

A. Độ che phủ rừng giảm

B. Diện tích đồi núi trọc tăng lên

C. Mất dần nhiều động thực vật quý hiếm

D. Diện tích rừng suy giảm, chất lượng rừng suy thoái

Câu 18: Nhịp độ gia tăng dân số biến đổi qua các thời kỳ, và tăng nhanh nhất qua các kỳ:

A. 1931- 1960

B. 1965- 1975

C. 1979- 1989

D. 1990- 2000

Câu 19: Gia tăng dân số tự nhiên là:

A. Hiệu số của người nhập cư và người xuất cư

B. Hiệu số của tỉ suất sinh và tỉ suất tử

C. Tỷ lệ cao

D. Tuổi thọ trung bình cao

Câu 20: Khu vực có gia tăng dân số tự nhiên cao nhất nước ta là:

A. Đồng bằng Sông Cửu Long

B. Đồng Bằng Sông Hậu

C. Tây Nguyên

D. Trung Du và Miền núi phía Bắc

Câu 21: Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ dân số là:

A. tỷ lệ sinh cao

B. số người nhập cư nhiều

C. dân số tăng quá nhanh

D. tuổi thọ trung bình cao

Câu 22: Giải pháp nào hợp lý nhất để tạo sự cân đối dân cư:

A. Giảm tỉ lệ sinh ở những vùng đông dân

B. Di cư từ dồng bằng lên miền núi

C. Tiến hành đô thị hóa nông thôn

D. Phân bố lại dân cư ở các vùng, ngành và các miền

Câu 23: Các tỉnh, thành phố có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất là:

A. Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên

B. Hà Nội, Thái Bình, Hưng Yên.

C. Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng, Hà Tây.

D. Thái Bình, Thanh Hóa.

Câu 24: Nơi có tỉ lệ thiếu việc làm cao nhất ở Việt Nam là:

A. Tây Nguyên

B. Đồng Bằng Sông Hậu

C. Đồng Bằng Sông Cửu Long

D. Đồng bằng duyên hải miền Trung

Câu 25: Chất lượng cuộc sống là:

A. Khái niệm phản ánh độ được đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người về vật chất, tinh thần và chất lương môi trường.

B. Sự phản ánh tuổi thọ trung bình của dân cư

C. Sự phản ánh mức độ học vấn của người dân

D. Sự phản ánh mức độ sống của người dân

Câu 26: Nơi thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước ta là:

A. Miền núi và trung du phía Bắc

B. Đồng Bằng Sông Hậu

C. Đông Nam Bộ

D. Tây Nguyên

Câu 27: Để đảm bảo công bằng xã hội, văn minh, đảm bảo sự phát triển các nguồn lực con người và phát triển bền vững về kinh tế xã hội thì vấn đề cấp thiết đặt ra với nước ta hiện nay là:

A. Xóa đói giảm nghèo

B. Phát triển đô thị hóa

C. Tăng viện trợ cho các vùng khó khăn

D. Đẩy mạnh phát triển giáo dục

Câu 28: Phương hướng xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay là:

A. Chú ý những chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến người nghèo

B. Đẩy mạnh phát triển nông thôn và cải tiến hệ thống bảo trợ xã hội

C. Triển khai có hiệu quả chương trình mực tiêu quốc ga về xóa đói giảm nghèo

D. Tất cả đều đúng.

Câu 29: Lực lượng lao động có kỹ thuật tập trung đông nhất ở:

A. ĐBSH và vùng Đông Nam Bộ

B. Hà Nội, TP. HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng

C. Đồng bằng duyên hải miền Trung

D. Miền núi và trung du phía Bắc

Câu 30: Nguyên nhân làm cho người lao động nước ta có thu nhập thấp là do:

A. Sản phẩm làm ra không tiêu thụ được

B. Năng suất lao động xã hội nói chung còn thấp

C. Phải nhập nguyên liệu với giá cao

D. Sản phẩm phải chịu sự cạnh tranh lớn

Câu 31: Chiếm tỉ lệ lao động cao nhất hiện nay là

A. Lao động hoạt động trong khu vực sản xuất vật chất

B. Lao động hoạt động trong ngành dịch vụ

C. Lao động hoạt động trong du lịch

D. Lao động hoạt động trong khu vực không sản xuất vật chất nói chung

Câu 32: Để nâng cao chất lượng về mặt văn hóa trong đời sống văn hóa – xã hội thì cần phải.

A. Ngăn chặn tình trạng xuống cấp của các bệnh viện

B. Tuyệt đối không cho du nhập văn hóa nước ngoài

C. Nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy tinh hoa văn hóa của dân tộc

D. Đưa văn hóa về tận vùng sâu vùng xa

Câu 33: Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm, tỷ lệ tuổi thọ trung bình của người dân tăng là do:

A. Chăm sóc sức khỏe ban đầu tốt

B. Đời sống nhân dân phát triển

C. Mạng lưới y tế phát triển

D. Có sự kết hợp của y học cổ truyền và y học hiện đại

Câu 34: Nguyên nhân chính làm cho nước ta có điều kiện tiếp xúc với nền văn hóa thế giới là do:

A. Số người đi lao động học tập ở nước ngoài tăng

B. Người nước ngoài vào Việt Nam đông

C. Người nước ngoài vào Việt Nam đông

D. Do sức hấp dẫn của văn hóa nước ngoài

Câu 35: Điểm xuất phát của nền kinh tế nước ta:

Advertisement

A. Nền nông nghiệp nhỏ bé

B. Nền công nghiệp hiện đại

C. Trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại

D. Nền nông nghiệp hiện đại

Câu 36: Do sự tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp nên trong một thời gian dài để xây dựng cơ sở vật chất thì nước ta cần phải

A. Dựa vào viện trợ và vay nợ nước ngoài

B. Xuất khẩu các tài nguyên khoáng sản

C. Xuất khẩu lao động

D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Câu 37: Vùng chuyên môn hóa về lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng

B. Đông Nam Bộ

C. Tây Nguyên

D. Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 38: Nguyên nhân nào dẫn đến sự yếu kém, khó khăn của nền kinh tế nước ta trước đây?

A. Nước ta xây dựng nền kinh tế từ điểm xuất phát thấp

B. Nền kinh tế chịu hậu quả nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo dài

C. Mô hình kinh tế thời chiến kéo dài quá lâu

D. Cả 3 nguyên nhân

Câu 39: Đối với các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long thì vấn đề cần quan tâm nhất trong sự nghiệp giáo dục hiện nay là:

A. Đa dạng hóa loại hình đào tạo

B. Xóa mù và phổ cập tiểu học

C. Nâng cao trình độ học vấn cho người dân

D. Xây dựng hệ thống giáo dục hoàn chỉnh

Câu 40: Kết quả quan trọng nhất của cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta là:

A. Xây dựng nền kinh tế tự chủ

B. Cơ cấu ngành được điều chỉnh phù hợp với nguồn lực hiện có

C. Cơ cấu lãnh thổ có sự chuyển biến

D. Đẩy lùi được nạn đói

ĐÁP ÁN

1 A 11 A 21 C 31 A

2 A 12 A 22 D 32 C

3 B 13 C 23 C 33 A

4 A 14 B 24 B 34 C

5 D 15 A 25 A 35 A

6 C 16 C 26 C 36 A

7 D 17 D 27 A 37 D

8 B 18 B 28 D 38 D

9 D 19 B 29 B 39 B

10 C 20 C 30 B 40 A

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hoá Học

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Trắc Nghiệm Tâm Lý: Bạn Cho Rằng Người Nào Có Vị Trí Cao Nhất?

Bài trắc nghiệm tâm lý này sẽ tiết lộ những ngày tốt đẹp của bạn kéo thông qua lựa chọn về người mà bạn nghĩ rằng có vị trí cao nhất.

Bạn cho rằng người nào sau đây có vị trí cao nhất?

Cùng xem, sự lựa chọn đó tiết lộ gì về những ngày tháng tươi đẹp của bạn:

A. Bạn là người không cần người khác nâng đỡ mình nhưng từ sâu trong tim luôn mong có thể có người nhắc nhở khi bản thân đi sai hướng.

Bạn không thích phụ thuộc, càng không có ý dựa dẫm vào ai kia, chỉ là muốn có người đưa ra những lời góp ý để bản thân biết thêm về con đường mình lựa chọn.

Xung quanh bạn thường không có người như vậy. Có người cho bạn lời khuyên nhưng với bạn, họ lại chưa đủ uy tín và sự tin tưởng. Điều bạn cần là người mà bạn tôn trọng và ngưỡng mộ.

Khi gặp được người này và bạn biết trân trọng, tiếp thu những lời góp ý của họ, ngày tốt đẹp của bạn sẽ không còn xa nữa.

B. Bạn là người bề ngoài có vẻ trang trọng, bên trong rất tỉ mỉ và tinh tế. Bạn biết trò đùa kiểu gì sẽ không khiến người ta tức giận, là người thích đem niềm vui đến với mọi người.

Nhưng bạn cũng biết nghiêm túc, biết đâu là lúc không thể đùa. Bạn không muốn để người khác nghĩ rằng bạn là người hay suy nghĩ, chỉ muốn người khác nghĩ rằng bạn là một người rất bình dị, thích giao tiếp, dễ hòa đồng.

Những ngày tốt đẹp của bạn sẽ đến ở tuổi nghỉ hưu. Nhờ tính cách của bạn mà bạn sẽ tích lũy được nhiều mối quan hệ tốt đẹp và được hưởng rất nhiều lợi ích từ đó.

C. Khi còn trẻ, bạn thường rất bận rộn với công việc. Nhưng nỗ lực của bạn thường chỉ để cúi đầu và lao về phía trước, đôi khi bạn thậm chí không biết phương hướng của mình là sai mà chỉ biết thẳng tiến. Rồi bạn biết dành nhiều thời gian để hoạch định con đường của riêng mình, đánh giá xem những nỗ lực hiện tại của bạn có hiệu quả hay không và đánh giá xem hiện tại bạn có đang đi đúng hướng hay không.

Những ngày tốt đẹp của bạn có thể sẽ không đến sớm. Bạn sẽ phải bỏ ra nhiều thời gian để bù đắp lại những sai lầm khi còn trẻ. Bạn có thể phải bỏ ra nhiều công sức và thời gian hơn người khác để đạt đến vị trí của họ song càng có nhiều trải nghiệm, bạn sẽ càng trưởng thành và mở ra cuộc sống tốt đẹp hơn.

D. Bạn là người có hiểu biết song vẫn còn đưa ra nhiều phán đoán sai lầm. Bạn vẫn cần tích cóp cho mình nhiều kinh nghiệm hơn. Có đôi khi, bạn thấy chán ghét bản thân vì đã làm một việc thất bại, bạn ân hận vì đã làm một việc nhiều lần và điều này thực sự không tốt.

Việc bạn còn vướng mắc và bận tâm nhiều là bởi bạn còn non nớt, không nhìn thấu được nhiều điều. Việc bạn cần làm bây giờ là tu dưỡng mình nhiều hơn. Có thể những ngày tốt đẹp của bạn là khi bạn đã hiểu thấu đáo về ý nghĩa chân chính của cuộc sống này.

(*) Thông tin trong bài mang tính tham khảo, giải trí.

Đăng bởi: Thủy Trần

Từ khoá: Trắc nghiệm tâm lý: Bạn cho rằng người nào có vị trí cao nhất?

Trắc Nghiệm Định Hướng Nghề Nghiệp

Người xưa có câu” “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, chỉ cần có một nghề giỏi thì nhất định sẽ có cuộc sống no đủ. Nhưng trong xã hội hiện nay có rất nhiều ngành nghề để bạn chọn lựa, vậy thì làm sao để biết được mình sẽ đi theo “nghệ” nào để được “thân vinh” ? Hãy hoàn thành những câu hỏi trắc nghiệm sau đây, nó sẽ góp phần không nhỏ giúp bạn có một sự định hướng nghề nghiệp.

Giả sử bạn phải đi thuyền để tìm kiếm một báu vật

C Bè gỗ (3 điểm)

C Chỉ có bạn cùng một người khác (3 điểm)

C Gà con (2 điểm)

C Những hòn đá sắc nhọn ven bờ biển (3 điểm)

D Bắc (4 điểm)

C Được đặt trong một cung điện đổ nát (3 điểm)

C Một quái vật xuất hiện (3 điểm)

D La bàn (1 điểm)

C Người không bao giờ tìm thấy kho báu đâu (2 điểm)

C Loại thuốc thần kỳ biến con vật đi cùng bạn thành người (1 điểm).

15-19 điểm: Rất thích giao tiếp với người khác, giỏi quan sát và nắm bắt tâm lý đối phương. Cho dù bạn là người nghe hay diễn giải, tài năng xử lý những mối quan hệ xã hội của bạn tạo nên lợi thế đặc biệt cho các công việc tiếp tân như nhân viên cửa hàng, nhân viên khách sạn hay tự làm chủ một cửa hàng nào đó, kinh doanh sẽ rất phát tài.

20-27 điểm: Bạn có năng lực phán đoán nhay bén cũng như đôi mắt nhìn người rất tinh tường. Là người điềm tĩnh, cẩn trọng bạn còn hơn người ở việc rất tinh tế trong việc nắm bắt cảm xúc và giả quyết mọi khó khăn. Hãy tận dụng đầu ốc thông minh và phong cách điềm đạm của mình vào những công việc như thầy giáo, thư lý, kế toán, nghiên cứu hay viết lên những tác phẩm cho riêng mình, sẽ có rất nhiều khả năng thành công.

27-32 điểm: Bạn là người có khiếu thẩm mỹ đặc biệt. Nói một cách khác, bạn là con người của nghệ thuật, luôn có xu hướng dùng khả năng sáng tạo độc đáo của mình để tạo nên những tác phẩm khác biệt. Hãy chọn những công việc nào đó có thể phát huy tài nghệ của bạn như điêu khắc, hội họa, nội thất. Thiết kế thời trang hay tham gia vào kinh doanh dịch vụ, sẽ rất nhiều hứa hẹn.

32 điểm trở lên: Bạn là người có một sức hút mãnh liệt và sức quyến rũ đó càng mạnh mẽ khi đi cùng với sự bí ẩn nơi bạn. Bạn có khả năng đạt được nhiều thành công ở các lĩnh vực. Thật đáng tiếc nếu bạn chỉ cần mẫn trong góc tối. Bạn xứng đáng là người của công chúng. Diễn giả, MC, nghệ sỹ, chính trị gia..đều là những lĩnh vực bạn có thể phát huy tài năng của mình.

st

Không có bài viết.

Đáp Án Cuộc Thi Tổ Quốc Bên Bờ Sóng 2023 Cuộc Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Về Biển, Đảo Việt Nam – Toquocbenbosong

Câu 1. Quảng Trị có bao nhiêu nhiêu cảng biển?

3

2

4

1

Câu 2. Đèn biển nào nằm ở Quảng Bình?

Cửa Gianh

Cửa Sót

Cửa Tùng

Cửa Nhượng

Câu 3. Hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ mấy trên thế giới về xuất khẩu thủy sản?

Thứ hai

Thứ tư

Thứ bảy

Thứ năm

Câu 4. Chiếc tàu gỗ đầu tiên chở hàng hóa, vũ khí vào miền Nam an toàn đã cập bến ở đâu?

Vũng Rô, Phú Yên.

Thanh Phong, Bến Tre.

Rạch Láng, Trà Vinh.

Vàm Lũng, Cà Mau.

Câu 5. Bộ đội biên phòng Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng, năm nào?

Ngày 19/1/1958

Ngày 28/12/1962

Ngày 03/03/1959

Ngày 28/03/1959

Câu 6. Khi nước biển dâng, nơi nào ở Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề nhất?

Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng Duyên Hải miền Trung

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng Bắc Bộ

Câu 7. Chủ đề của “Tuần lễ Biển và hải đảo Việt Nam 2023” là gì?

Việt Nam mạnh về biển, giàu lên từ biển

Đại dương: Sự sống và sinh kế

Bảo vệ đại dương và phát triển bền vững sinh kế biển Việt Nam

Hướng tới bình đẳng giới trong bảo vệ đại dương

Câu 8. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp biển ở Đông Nam Bộ?

Bình Dương, Bình Phước

TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu

Đồng Nai, Bình Dương

Tây Ninh, Đồng Nai

Câu 9. Sau chiến dịch Hồ Chí Minh, Bộ Tư lệnh Hải quân Nhân dân Việt Nam đã giải phóng quần đảo Trường Sa vào thời gian nào?

A. 07/1975

B. 05/1975

C. 04/1975

D. 06/1975

Câu 10. Tính đến nay, Quân chủng Hải quân đã ký kết Chương trình phối hợp tuyên truyền biển, đảo với bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, đơn vị?

63 tỉnh, thành phố và 16 cơ quan, đơn vị.

60 tỉnh, thành phố và 5 cơ quan, đơn vị.

60 tỉnh, thành phố và 10 cơ quan, đơn vị.

63 tỉnh, thành phố và 20 cơ quan, đơn vị

Câu 11. Trong kinh tế hàng hải, hàng hóa xuất nhập khẩu có thể đi thẳng tới các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, giảm được chi phí vận tải đồng thời góp phần thúc đẩy dịch vụ logistics của Việt Nam phát triển nhờ ?

Cả hai đáp án trên đều sai.

Nhiều cảng biển có khả năng tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn, phù hợp với xu hướng của thế giới

Cả hai đáp án trên đều đúng

Hệ thống các cảng biển được đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp

Câu 12. Hoạt động khai thác hải sản ở nước ta còn bất hợp lý nào?

Chỉ khai thác ở vùng nội thuỷ

Khai thác ở ven bờ cao gấp hai lần khả năng cho phép

Chỉ tập trung ở phía Nam, chưa khai thác nhiều ở phía Bắc

Số dân hoạt động khai thác quá ít

Câu 13. Dưới thời thuộc Pháp, Đà Nẵng còn có tên gọi chính thức khác là?

Vũng Thùng

Turon

Cửa Hàn

Tourane (Đà Nẵng)

Câu 14. Vịnh Hạ Long thuộc địa giới hành chính của tỉnh, thành phố nào của nước ta?

Hải Phòng

Quảng Ninh

Thái Bình

Bắc Ninh

Câu 15. Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm?

Thanh Hóa Nghệ An

Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

Hải Phòng Quảng Ninh

Cà Mau Kiên Giang

Câu 16. Bài hát “Hô biến” có nhắc đến địa danh nào?

Hạ Long

Lan Hạ

Co to

Nhật Lệ

Câu 17. Đâu là cảng biển cửa ngõ quốc tế?

Cảng Chân Mây

Cảng Đà Nẵng

Cảng Vũng Tàu

Cảng Tân Phong

Câu 18. Bạn hãy cho biết huyện Côn đảo có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ?

10 hòn đảo lớn nhỏ

13 hòn đảo lớn nhỏ

16 hòn đảo lớn nhỏ

7 hòn đảo lớn nhỏ

Câu 19. Những đèn biển nào nằm ở Nam Định?

Quất Lâm, Lạch Trào

Diêm Điền, Ba Lạt.

Biển Sơn, Hòn Mát

Quất Lâm, Lạch Giang

Câu 20. Đường cơ sở thẳng được áp dụng trong những trường hợp sau đây?

Ở những nơi có các điều kiện thiên nhiên đặc biệt gây ra sự không ổn định của bờ biển

Ở những nơi có một chuỗi đảo nằm sát ngay và chạy dọc theo bờ biển

Tất cả các trường hợp trên

Ở những nơi bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm

Câu 21. Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống: ở Biển cả và Vùng, quốc gia ven biển không có [..] mà chỉ được hưởng […] từ Vùng đem lại bình đẳng với tất cả các quốc gia khác.

Quyền tự do biển cả / Quyền chủ quyền

Quyền chủ quyền / quyền tự do biển cả

Chủ quyền / Quyền tài phán

Quyền chủ quyền / Quyền tài phán

Câu 22. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Việt Nam có chủ quyền [..] và […với Nội thủy (như trên đất liền)

Hoàn toàn và đầy đủ

Quyền chủ quyền và quyền tài phán

Hoàn toàn và tuyệt đối

Kiểm tra và giám sát

Câu 23. Một trong những chủ trương lớn được nêu trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2024 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là:

Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển; là cửa ngõ, động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gắn với cảng quốc tế Lạch Huyện; phát triển Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch quốc gia kết nối với các trung tâm du lịch quốc tế lớn của khu vực và thế giới.

Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch quốc gia kết nối với các trung tâm du lịch quốc tế lớn của khu vực và thế giới.

Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh là cửa ngõ, động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gắn với cảng quốc tế Lạch Huyện; phát triển Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch quốc gia kết nối với các trung tâm du lịch quốc tế lớn của khu vực và thế giới.

Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng – Quảng Ninh trở thành vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gắn với cảng quốc tế Lạch Huyện; phát triển Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch quốc gia kết nối với các trung tâm du lịch quốc tế lớn của khu vực và thế giới.

Câu 24. Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định một trong những mục tiêu tổng quát đến năm 2030 là:

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh từ các nguồn tài nguyên biển

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về kinh tế

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu, mạnh từ biển

Câu 25. Đâu là thuận lợi để phát triển các khu kinh tế ven biển?

Vị trí thuận tiện cho giao thông và các vùng

Tất cả các đáp án trên

Vịnh kín có độ sâu lớn, rất thuận lợi làm cảng biển

Không gian rộng lớn ở ven biển và trên bờ biển

Câu 26. Phạm vi hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trong vùng biển Việt Nam để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

Đáp án A, B đều đúng.

Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện các biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn trên biển theo quy định của pháp luật.

Câu 27. Trong lịch sử, bộ đội Hải quân vinh dự được Bác Hồ về thăm mấy lần?

5

2

4

3

Câu 28. Theo Cục Hàng hải Việt Nam, khối lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua cảng biển 11 tháng đầu năm 2023 thay đổi như thế nào so với cùng kỳ năm 2023?

Tăng 5%

Giảm 5%

Tăng 8%

Giảm 8%

Câu 29. Đâu là tài nguyên phi sinh vật ở Biển Đông?

Dầu khí

Muối

Gió

Cà phương án trên

Câu 30. Vịnh Thái Lan nằm ở đâu?

Nam Biển Đông

Tây Bắc Biển Đông

Tây Nam Biển Đông

Đông Biển Đông

1111

A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 2. Nơi sâu nhất của Vịnh Thái Lan là bao nhiêu mét?

A. Khoảng 150m 6 khoảng 50m

B. Khoảng 50m

C. Khoảng 250m

D. Khoảng 80m

Câu 3. Quần đảo Hoàng Sa có tên gọi khác là gì?

A. Bãi Cát Trắng

B. Đại Vạn Lý

C. Bãi Cát Bạc

D. Bãi Cát Vàng

Câu 4. Theo Công ước Luật biển năm 1982, vùng biển nào thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?.

A. Thềm lục địa kéo dài 350 hải lý kể từ đường cơ sở

B. Vùng đặc quyền kinh tế rộng 188 hải lý kể từ đường cơ sở

C. Nội thủy và Lãnh hải

D vùng biển quốc tế

Câu 5. Hệ đầm phá nào ở nước ta được đánh giá về quy mô là một trong những hệ đầm phá lớn nhất Đông Nam Á?

A. Đầm Vân Long

B. Đầm Nha Phu

C. Đầm Ô Loan

D. Phá Tam Giang

Câu 6. Huyện đảo Cô Tô trực thuộc tỉnh thành phố nào?

A. Quảng Ninh

B. Quảng Bình

C. Quảng Trị

D. Thanh Hóa

Câu 7. Những nhóm đảo chính của quần đảo Trường Sa?

A. Quần đảo Trường Sa được chia thành 3 nhóm: Song Tử, Thị Tử, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên.

B. Quần đảo Trường Sa được chia thành 6 nhóm: Song Tử, Thị Tử, Sinh Tôn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên.

C. Quần đảo Trường Sa được chia thành 3 nhóm: Song Tử, Thị Tú, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, An Khánh, Thám Hiểm, Bình Nguyên.

D. Quần đảo Trường Sa được chia thành 3 nhóm: Song Tử, Thị Tú, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm, Bình Nguyên.

Câu 8. Nước ta có thể phát triển kinh tế biển qua các ngành: Du lịch biển-đảo, khai thác và chế biến khoáng sản biển, đánh bắt nuôi trồng hải sản và giao thông vận tải biển.

A. Du lich tắm biển, lan biến, nuôi hải sản quý

B. Du lịch tắm biển, lặn biển, nuôi hải sản quý

C. Du lịch sinh thái biển, lấy tổ yến, nuôi trồng hải sản

D. Khai thác dầu khí, giao thông đường biển, du lịch biển

A. Cả quốc gia A và B

B. Không thuộc quyền tài phán của quốc gia nào.

C. Quốc gia B (là quốc gia mà tàu mang cờ)

D. Quốc gia A (là quốc gia ven biển).

Câu 10. Tính từ Bắc xuống Nam, điểm kết thúc của đường bờ biển Việt Nam ở đâu?

A. Thành phố Rạch Giá Kiên Giang

B. Thành phố Hà Tiên Kiên Giang

C. Huyện Ngọc Hiển Cà Mau

D. Thành phố Phú Quốc Kiên Giang

Câu 11. Tỉnh Quảng Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

A.125 km

B. 126 km

C. 124 km

D. 123 km

Câu 12. Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (hoặc theo Luật Biển Việt Nam 2012), lãnh hải là:

A. Vùng biển có chiều rộng 14 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

B. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

C. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường nội thủy ra phía biển.

D. Vùng biển có chiều rộng 13 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

Câu 13. Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, trên biển cả, các quốc gia, dù có biển hay không có biển, đều có những quyền nào sau đây?

A. Tự do đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm và xây dựng các đảo nhân tạo tuân thủ các quy định của Công ước

B. Tự do hàng hải; Tự do hàng không

C. Tất cả các quyền trên

D. Tự do đánh bắt hải sản và tự do nghiên cứu khoa học tuân thủ các quy định của Công ước

Câu 14. Phương thức thụ đắc lãnh thổ của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là gì?

A. Nguyên tắc kế cận địa lý

B. Nguyên tắc quyền phát hiện

C. Nguyên tắc chiếm hữu thật sự

D. Nguyên tắc kế cận ranh giới

Câu 15. Đảo nào sau đây không có nhiều dân sinh sống?

A. Cái Bầu

B. Phú Quốc

C. Bến Lạc

D. Phú Qúy

Câu 1. Nhạc sĩ Nguyễn Tài Tuệ sáng tác bài hát nào?

A. Bâng khuâng Trường Sa

B. Biển hát chiều nay

C. Tình ta biển bạc đồng xanh

D. Xa khơi

Câu 2. Từ Bắc vào Nam, ta lần lượt gặp các khu du lịch biển nào?

A. Đồ Sơn, Cửa Lò, Quy Nhơn, Lăng Cô.

B. Lăng Cô, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Quy Nhơn

C. Cửa Lò, Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu

D. Hạ Long, Đồ Sơn, Non Nước, Nha Trang

Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Việt Nam có chủ quyền […] và […] với Nội thủy (như trên đất liền

A. Kiểm tra và giám sát © Hoàn toàn và đầy đủ

В. Hoàn toàn và đầy đủ

C. quyền chủ quyền và quyền tài phán

D. Hoàn toàn và tuyệt đối

Câu 19. Bộ đội Biên phòng có bao nhiêu quyền hạn?

A. 8 quyền hạn

B. 7 quyền hạn

C. 9 quyền hạn

D. 6 quyền hạn

Câu 20. Khai thác thủy sản phải tuân thủ những nguyên tắc gì

A. Khai thác thủy sản ở vùng biển, sông hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác phải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản

B. Tất cả các đáp án trên đều đúng

C. Phải tuân theo quy định về mùa vụ khai thác, thời hạn khai thác, vùng khai thác, chủng loại và kích cỡ thủy sản được khai thác

D. Sử dụng các loại ngư cụ, phương tiện khai thác thủy sản có kích cỡ phù hợp với các loài thủy sản được phép khai thác

Câu 22. Hoạt động khai thác hải sản ở nước ta còn bất hợp lý nào?

A. Khai thác ở ven bờ cao gấp hai lần khả năng cho phép

B. Số dân hoạt động khai thác quá ít

C. Chỉ tập trung ở phía Nam, chưa khai thác nhiều ở phía Bắc

D. Chỉ khai thác ở vùng nội thuỷ

Câu 23. Ngày đại dương Thế giới là ngày nào?

A. 5/8

B. 7/8

C. 6/8

D. 8/8

Câu 24: Mục tiêu về phát triển kinh tế biển và du lịch đến năm 2025 của thành phố Hải Phòng được nêu trong Nghị quyết Đại hội XVI Đảng bộ thành phố là

A. Đến năm 2025, thành phố Hải Phòng là trọng điểm phát triển du lịch và kinh tế biển của cả nước

B. Đến năm 2025, thành phố Hải Phòng là trung tâm phát triển kinh tế biển và du lịch quốc tế

C. Ta Đến năm 2025, thành phố Hải Phòng là trung tâm phát triển kinh tế biển và du lịch của cả nước.

D. Đến năm 2025, thành phố Hải Phòng là trọng điểm phát triển kinh tế biển, trung tâm du lịch quốc tế

Câu 25. Bộ Ngoại giao Việt Nam công bố “Sách trắng quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, lãnh thổ Việt Nam” vào thời gian nào?

A. Tháng 12 năm 1981

B. Tháng 11 năm 1982

C. Tháng 04 năm 1975

D. Tháng 06 năm 1976

Câu 26. Môi trường biển có những chức năng chính nào sau đây:

A. Bảo đảm điều kiện sống của con người, cung cấp tài nguyên, bảo đảm những tiện nghi cho sinh hoạt của con người (như du lịch, thể thao, nghỉ ngơi…)

B. Giao thông

C. Cả 3 đáp án trên

D. Hấp thụ, đồng hóa các chất thải có nguồn gốc từ đất liền.

Câu 27. Đặc trưng cơ bản của việc đánh bắt ven bờ là:

A. Cá chủ yếu ở ven bờ

B. Tàu thuyền nhỏ

C. Biển nhiều thiên tai

D. Chính sách.

Câu 28. Theo Cục Hàng hải Việt Nam, khối lượng hàng hóa nhập khẩu thông qua cảng biển trong tháng 11 năm 2023 là bao nhiêu?

A. Khoảng 16,8 triệu tấn

B. Khoảng 14,7 triệu tấn

C. Khoảng 15,8 triệu tấn.

D. Khoảng 15,7 triệu tấn

Câu 29. Bạn hãy cho biết, điểm A1 trong hệ thống đường cơ sở, dùng để tính chiều rộng của Lãnh hải Việt Nam được xác định nằm ở đâu?

A. Hòn Sao, thuộc quần đảo Hòn Khoai.

B. Hòn Đá Lẻ, thuộc quần đảo Hòn Khoai

C. Hòn Từ, thuộc quần đảo Thổ Chu.

D. Hòn Nhạn, thuộc quần đảo Thổ Chu.

Câu 30. Ngày truyền thống của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định là ngày nào?

A. Ngày 28 tháng 8 hàng năm

Câu 1. Đâu là những bãi biển của Nam Định

A. Hòn Gai, Đồng Châu

B. Quất Lâm, Hải Thịnh

C. Tùng Thu, Nam Cát, Cát Cò

D. Soi Sim, Nam Cát, Thịnh Long

Câu 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống Việc chiếm hữu và thực thi chủ quyền phải hòa bình, liên tục rõ ràng; dùng vũ lực để xâm chiếm là […]

A. Hợp pháp trong một số trường hợp

B. Phi pháp, không được thừa nhận

Câu 3. Đâu không phải là một trong những quyền tự do cơ bản trong vùng đặc quyền kinh tế?

A. quyền tự do hàng hải

B. quyền tự do hàng không

C. quyền tự do thu thập tin tức tình báo

D. quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm

Câu 4. Thiên tai gây ra thiệt hại lớn nhất cho kinh tế và đời sống cư dân vùng biển là?

A. Sạt lở bờ biển

B. Nạn cát bay

C. Triều cường

D. Bão

Câu 5. Các cánh rừng phi lao, thông, ven biển của miền Trung là loại rừng gì?

A. Sản xuất

B. Phòng hộ

C. Đặc dụng

D. Khoanh nuôi

Câu 6. Thanh Hóa có đường bờ biển dài bao nhiêu km?

A. 102 km

B. 103 km

C.104 km

D. 105 km

Câu 7. Sông Mã đổ ra biển Đông ở đâu?

A. Cửa Đáy

B. Cửa Hới

C. cửa Tùng

D. CửaHội

Câu 8. Bạn hãy cho biết bãi biển dài nhất ở nước ta là bãi biển nào?

A. Trà Cổ (Quảng Ninh)

B. Sầm Sơn (Thanh Hóa)

C. Cửa Lò (Nghệ An)

D. Đồ Sơn (Hải Phòng)

A. Cái Bầu

B. Bạch Long Vĩ

C. Cồn Cỏ

D. Hòn Chuối

Câu 10. Hiện cả nước có bao nhiêu khu kinh tế ven biển được thành lập?

A. 18 khu kinh tế ven biển

B. 16 khu kinh tế ven biển

C. 15 khu kinh tế ven biển

D. 14 khu kinh tế ven biển

Câu 11. Hãy cho biết có bao nhiêu nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông?

A. Có 7 nước tiếp giáp với Biển Đông là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Đông Timo, Ma-lai-xia, Xin-ga-po và một vùng lãnh thổ là Đài Loan

B. Có 9 nước tiếp giáp với Biển Đông là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia và một vùng lãnh thổ là Đài Loan

C. Có 8 nước tiếp giáp với Biển Đông là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Thái Lan, Campuchia và một vùng lãnh thổ là Đài Loan

D. Có 10 nước tiếp giáp với Biển Đông là Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xia, Bru-nây, Ma-lai-xia, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia và Đông Timo và một vùng lãnh thổ là Đài Loan

Câu 12. Nước ta có khoảng hơn 3000 đảo lớn nhỏ, phân bổ tập trung nhất ở vùng biển các tỉnh?

A. Quảng Ninh – Quảng Bình – Bình Định – Hà Tiên

B. Bà Rịa – Vũng Tàu – Bình Thuận Bình Định – Quảng Ninh

C. Quảng Ninh – Hải Phòng – Khánh Hòa Kiên Giang

D. Quảng Ninh – Quảng Ngãi – Nha Trang – Hà Tiên

Câu 13. Doc là tên viết tắt tiếng Anh của?

A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

B. Hiệp ước thân thiện và hợp tác tại Đông Nam Á

C. Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông

D. Bộ Quy tắc ứng xử ở Châu Á

Câu 14. Luật Biển Việt Nam bao gồm:

A. 10 Chương và 55 Điều

B. 9 Chương và 55 Điều

C. 8 Chương và 55 Điều

D. 7 Chương và 55 Điều

Câu 15. Tỉnh thành nào ở Việt Nam có ba mặt giáp biển?

A. Phú Yên

B. Bình Định

C. Cà Mau

D. Quảng Trị

A. Duyên hải Nam Trung Bộ

B. Trung du miền núi Bắc Bộ

C. Đồng bằng sông Hồng

D. Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 17. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra vào thời gian nào hằng năm?

A. Từ ngày 01 đến ngày 06 tháng 5 hàng năm

B. Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 6 hàng năm

C. Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 7 hàng năm

D. Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 8 hàng năm

Câu 18. Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn đứng vị trí thứ mấy trên thế giới.

A. 2

B. 5

C. 7

D. 8

Câu 19. Quân chủng Hải quân hiện nay có mấy Vùng?

A. 2

B. 3

C. 5

D. 7

Câu 20. Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt thủy hải sản nhờ có?

A. Phương tiện đánh bắt hiện đại

B. Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt

C. Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ

D. Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng

Câu 21. Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển là do?

A. Thềm lục địa nông, độ mặn nước biển lớn

B. Nước biển ấm, nhiều ánh sáng, giàu oxi

C. Có nhiều vùng vịnh, đầm phá

D. Có các dòng hải lưu

Câu 22. Bộ đội biên phòng Việt Nam được thành lập vào ngày, tháng, năm nào?

A. Ngày 19/11/1958

B. Ngày 03/03/1959

C. Ngày 28/03/1959

D. 28/12/1962

Câu 23. Vịnh Hạ Long thuộc quản lý của tỉnh, thành phố nào của nước ta?

A. Bắc Ninh

B. Quảng Ninh

C. Hải Phòng

D. Thái Bình

Câu 24. Hai tỉnh nào sau đây nằm ở điểm đầu và điểm cuối của đường bờ biển Việt Nam?

A. Hải Phòng Cà Mau

B. Quảng Ninh Cà Mau

C. Quảng Ninh Kiên Giang

D. Thái Bình Kiên Giang

Câu 25. Biên giới quốc gia được xác định?

A. Trên đất liền, trên biển

B. Trong lòng đất

C. Trên không

D. Cả ba ý trên

Câu 26. Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm?

A. Cà Mau Kiên Giang

B. Thanh Hóa Nghệ An

C. Hải Phòng Quảng Ninh

D. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

Câu 27. Năm 1958, Liên Hợp quốc triệu tập Hội nghị lần thứ nhất về Luật Biển tại địa điểm nào?

A. La Hay (Hà Lan)

B. Genève (Thụy Sĩ)

C. Montego Bay (Jamaica)

D. Hà Nội (Việt Nam)

Câu 28. Thứ tự nào là đúng về các huyện đảo ở nước ta theo hướng từ Bắc vào Nam?

A. Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc

B. Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Vân Đồn, Cát Hải, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải, Phú Quốc.

C. Cô Tô, Vân Đồn, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Côn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Kiên Hải.

D. Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, Kiên Hải.

Câu 29. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ chính của lực lượng Bộ đội Biên phòng trên biển?

A. Ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, vượt biển, nhập cư trái phép

B. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên giới quốc gia của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

C. Đấu tranh chống âm mưu và hành động của các thế lực thù địch, các lực lượng phản cách mạng

Advertisement

D. Tất cả các đáp án trên

A. Ngày 28 tháng 8 năm 1998.

B. Ngày 28 tháng 8 năm 2008.

C. Ngày 28 tháng 8 năm 1988

D. Ngày 28 tháng 8 hằng năm

Câu 1. Hãy cho biết quyền thụ đắc lãnh thổ được dựa vào những nguyên tắc nào?

Quyền thụ đắc lãnh thổ theo nguyên tắc “quyền phát hiện, chiếm hữu thật sự, kế cận địa lý”

Quyền thụ đắc lãnh thổ theo nguyên tắc “quyền ưu tiên chiếm hữu, thực thi chủ quyền trong hòa bình, kế cận địa lý”

Quyền thụ đắc lãnh thổ theo nguyên tắc “chiếm hữu danh nghĩa, chiếm hữu thật sự, kế cận địa lý

Quyền thụ đắc lãnh thổ theo nguyên tắc “quyền phát hiện”

Câu 2. Vào năm nào CHND Trung Hoa đưa quân ra chiếm đóng nhóm phía Đông quần đảo Hoàng Sa?

1946

1956

1976

1974

Câu 3. Tổng thống Phi-líp-pin nào đã tuyên bố rằng quần đảo Trường Sa phải thuộc về Phi-líp-pin vì nó ở gần quốc gia này?

Tổng thống Rodrigo Duterte

Tổng thống Carlos P. Garcia

Tổng thống Elpidio Quirino

Tổng thống Manuel Roxas

Câu 4. Dưới thời nhà Nguyễn, quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

Quảng Bình

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Khánh Hòa

Câu 5. Theo Hiệp ước nào Chính quyền thuộc địa Pháp đã tiếp tục thực thi chủ quyền của Việt Nam với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

Hiệp ước Pa-tơ-nốt

Hiệp ước Giơ-ne-vơ

Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á

Hiệp ước Hác măng

Câu 6. Sau năm 1975 Bộ Tư lệnh Hải quân Nhân dân Việt Nam đã triển khai kế hoạch tiếp quản quần đảo Trường Sa vào thời gian nào?

05/04/1975

04/05/1975

06/05/1976

07/05/1975

Câu 7. Sách Toàn tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư gồm mấy quyên?

4 quyển

5 quyển

6 quyển

7 quyển

Câu 8. Hội nghị quốc tế đầu tiên về Luật Biển được Liên Hợp Quốc triệu tập năm nào?

1928

1929

1930

1931

Câu 9. Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982 có hiệu lực từ ngày?

16/1/1994

08/02/1994

26/01/1999

08/02/1995

Câu 10. Việt Nam có đường bờ biển trải dài bao nhiêu km?

Hơn 2.260 km

Hơn 3.260 km

Hơn 4.260 km

Hơn 5.260 km

Câu 11. Theo quy định tại điều 5 và điều 7 của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 có mấy loại đường cơ sở?

2 loại đường cơ sở

4 loại đường cơ sở

5 loại đường cơ sở

6 loại đường cơ sở

Câu 12. Theo Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, lãnh hải là vùng biển

nằm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 10 hải lý (1 hải lý = 1.852 m).

nằm phía trong đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 12 hải lý (1 hải lý = 1.852 m).

năm phía ngoài đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 12 hải lý (1 hải lý = 1.852 m)

nằm phía trong đường cơ sở, có chiều rộng tối đa là 10 hải lý (1 hải lý = 1.852 m)

Câu 13. Trạm khí tượng Hoàng Sa được Pháp xây dựng năm nào?

1950

1949

1951

1952

Sông Bến Hải

Sông Thạch Hãn

Sông Sa Lung

Sông Hồng

Câu 15. Vĩ tuyển nào chia đôi nước ta trong giai đoạn năm 1954?

16

17

18

19

Câu 16. Tại Hội nghị ASPEC Manila 1971, ai là người đã tuyên bố khẳng định Hoàng Sa – Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam?

Ông Trần Văn Lắm

Ông Nguyễn Bá Thước

Ông Hoàng Yếm

Ông Lê Đức Thọ

Câu 17. Bộ Tư lệnh Hải quân Nhân dân Việt Nam đã triển khai kế hoạch tiếp quản quần đảo Trường Sa vào thời gian nào?

04/05/1975

13/04/1975

02/07/1976

04/05/1976

Câu 18. “Sách trắng quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, lãnh thổ Việt Nam” được Bộ Ngoại Giao công bố vào thời gian nào?

02/1975

09/1979

12/1981

09/1975

Câu 19. “Phủ biên tạp lục” do ai biên soạn?

Phan Huy Chú

Lê Đàn

Lê Quý Đôn

Nguyễn Trãi

Câu 20. Đội Hoàng Sa đã hoạt động qua bao nhiêu đời chúa?

5

6

7

8

Câu 21. Đội Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

Quảng Ngãi

Quảng Nam

Quảng Bình

Quảng Ninh

Câu 22. Nghi lễ khao lề thế lính được tổ chức ở đâu?

Đảo Lý Sơn

Biển Khê hải

Cửa biển Sa Cần

Đảo Hoàng Sa

Câu 23. Bãi Cát Vàng là tên gọi khác của địa danh nào?

Hoàng Sa

Phú Quốc

Lý Sơn

Trường Sa

Câu 24. Hội nghị lần thứ nhất về Luật Biển được diễn ra ở đâu?

Thụy Sĩ

Pháp

Hà Lan

Mỹ

Câu 25. Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 có hiệu lực từ khi nào?

16/01/1994

10/12/1982

07/12/1982

02/09/1975

Câu 26. Theo Điều 11 Luật Biển Việt Nam (2012) chiều rộng của lãnh hải Việt Nam là bao nhiêu?

11 hải lý

12 hải lý

13 hải lý

14 hải lý

Câu 27. Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982, “Vùng đặc quyền kinh tế” được quy định?

Là một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải

Là vùng biển tiếp liền tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải

Là vùng hợp với lãnh hải và có chiều rộng tối đa là 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

Là vùng biển tiếp liền nằm ở phía ngoài lãnh hải

Câu 28. Tỉnh, thành phố nào của Việt Nam không tiếp giáp với biển?

Quảng Ngãi

Hải Dương

Quảng Bình

Hải Phòng

Câu 29. Để thuận tiện trong đánh giá, người ta chia các tác động môi trường ra thành

Tác động trường diễn (mức độ mạnh, thời gian dài) và cấp diễn (thời gian ngắn, tác động ít).

Tác động trường diễn (mức độ thấp, thời gian dài) và cấp diễn (thời gian ngắn, tác động nhanh mạnh)

Tác động trường diễn (mức độ mạnh, thời gian ngắn) và cấp diễn (thời gian dài, tác động ít)

Tác động trường diễn (mức độ thấp, thời gian ngắn) và cấp diễn (thời gian dài, tác động nhanh mạnh)

Câu 30. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào?

Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 2 hàng năm

Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 6 hàng năm

Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 8 hàng năm

Từ ngày 01 đến ngày 08 tháng 12 hàng năm

Bạn Là Ai Trong Gmm? Trắc Nghiệm Cực Hay Cho Fan Sm Ent Của Thái Lan

Bạn Là Ai Trong GMM? Trắc nghiệm Chi Tiết Mới Nhất

GMM Được mệnh danh là SM Ent của Thái

GMMTV là công ty thuộc Tập đoàn giải trí lớn nhất Thái Lan – GMM Grammy. Với thành tích khủng từ phim ảnh, ca nhạc, chương trình truyền hình, GMM Grammy đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền giải trí Thái Lan.

Sản phẩm phim ảnh của GMM luôn được đánh giá cao (Ảnh: Internet)

OffGun

OffGun chiếm được nhiều tình cảm của khán giả (Ảnh: Internet)

Off – Gun là tên viết tắt của bộ đôi diễn viên Off Jumpol Adulkittiporn và Gun Atthaphan Poonsawas đến từ công ty giải trí GMMTV. Hợp tác cùng nhau từ năm 2024, nhưng mãi năm 2023 khi bộ phim Theory Of Love được phát sóng thì tên tuổi của cả hai mới thật sự bùng nổ. Vẻ ngoài xứng đôi, kết hợp ăn ý và tính cách đáng yêu hai người đã nhận được vô số sự yêu mến của khán giả trong và ngoài nước. Cặp đôi đã liên tiếp được bình chọn là couple được yêu thích nhật tại lễ trao giải Line TV Awards.

GMM có tất cả trừ ghế ngồi (Ảnh: Internet)

Off từng nói anh ấy đang thay đổi vì không muốn mất gun (Ảnh: Internet)

Cả hai luôn dành nhiều tình cảm cho nhau

SingtoKrist

SingtoKrist là một trong những couple sở hữu một lượng fan hùng hậu (Ảnh: Internet)

Sau sự thành công vang dội của bộ phim Sotus The Series, Singto và Krist trở thành cặp đôi vàng của làng phim boylove Thái. Cả hai được GMM cho hợp tác chung nhiều phim ngắn, chương trình, sự kiện. Nơi nào có SingtoKrist nơi đó chắc chắn ngập tràn “cẩu lương”.

Cả hai rất chăm phát đường cho fan (Ảnh: Internet)

Đến nay, bộ đôi đã nhiều lần tách ra để tham gia nhiều bộ phim khác nhau nhưng độ nổi của couple SingtoKrist chưa bao giờ hạ nhiệt. Ngoài đời thân thiết, kết hợp ăn ý, đây là một trong những couple mà fan không phải chèo thuyền vì chiếc thuyền này chạy bằng động cơ.

Đến tận bây giờ nhiều fan còn đang thắc mắc là SingtoKrist hay KristSingto (Ảnh: Internet)

Couple luôn có nhiều màn tương tác đáng yêu (Ảnh: Internet)

TayNew

Couple ngang ngược, cục súc gọi tên TayNew (Ảnh: Internet)

Nếu những couple nhà GMM được biết đến với phản ứng hóa học ngọt ngào, đáng yêu thì couple TayNew sẽ cho bạn cảm giác ngược lại. Cặp đôi tấu hài và đổ bể, không những sở hữu mức độ tấu hài thượng thừa cả hai còn được biết đến là couple hậu đậu và phá của. Mỗi lần ghi hình nếu không cãi vã, đánh nhau thì hai người sẽ làm hư đồ đạc và fan đã quá quen với hình ảnh này của cả hai.

Tom and Jerry ngoài đời thật (Ảnh: Internet)

Ngoại hình bắt sáng của TayNew (Ảnh: Internet)

Nhưng nhờ những lần hậu đậu, tính cách trái chiều “oan gia ngõ hẹp” TayNew là couple sở hữu lượng fan nhiều nhất nhì của làng đam mỹ Thái. Cả hai đánh nhau nhiều đến nổi chú bạn thân Off Jumpol phải nhiều lần can ngăn và nói “Họ đánh nhau như một cách để thể hiện tình cảm”.

Khẩu chiến là thế nhưng vẫn yêu thương nhau (Ảnh: Internet)

BrightWin

Bộ đôi nổi lên sau 2gether The Series (Ảnh: Internet)

Năm 2023, Thái Lan trở lại với hàng trăm bộ boylove đình đám, trong số đó không thể bỏ qua bộ phim 2gether The Series. Bộ phim đã đưa tên tuổi của Bright Vachirawit và Win Metawin đến gần hơn với công chúng. Sau hai phần của dự án này, chiến hạm BrightWin nằm trong danh sách tứ đại couple nhà GMM. Visual đỉnh cao, nếu Bright mang vẻ lạnh lùng, thêm phần bad boy thì Win sở hữu nụ cười tỏa nắng và dễ thương hết phần thiên hạ. Chemistry của couple cũng nhiều lần khiến fan quắn hết cả người vì quá “real”.

Vẻ đẹp cực phẩm của bộ đôi BrightWin Ảnh: Internet)

Dù bộ phim đã kết thúc trong một thời gian dài nhưng fan couple của BrightWin vẫn không ngừng tăng lên. Những màn tương tác của cả hai trên mạng xã hội hay ngoài đời đều nhận được nhiều sự quan tâm của công chúng. Hiện tại, cả hai còn một dự án phim mới là Vườn Sao Băng, là hai trong bốn thành viên của hội F4 lừng lẫy, các fan đang rất háo hức mong chờ ngày lên sóng của dự án đình đám này.

Cả hai thường đi chơi cùng nhau (Ảnh: Internet)

Cập nhật thông tin chi tiết về 40 Câu Trắc Nghiệm Địa Lý Việt Nam Hay Có Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Kiến Thức Địa Lý Việt Nam trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!