Xu Hướng 3/2024 # 10 Tác Hại Của Đường Đối Với Sức Khỏe Khi Lạm Dụng Quá Mức # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 10 Tác Hại Của Đường Đối Với Sức Khỏe Khi Lạm Dụng Quá Mức được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ăn nhiều đường dễ gây thiếu chất crom Viêm da

Ăn nhiều đường dễ gây thiếu chất crom

Tình trạng này rất hiếm gặp, nhưng không phải không diễn ra. Chỉ số đường huyết tăng cao làm viêm các tĩnh mạch dưới da. Nó tạo ra những đốm đỏ, nổi mẩn và rất ngứa. Nghiêm trọng hơn, viêm da kéo dài có thể dẫn đến vỡ mao mạch, tổn thương tế bào da.

Viêm da

Đường gây ra mụn Rối loạn nội tiết tố, suy nhược cơ thể Lạm dụng đường dễ bị stress, rối loạn tâm lí

Rối loạn nội tiết tố, suy nhược cơ thể

Tiến sĩ Harvey Ross ở Mỹ đã có một nghiên cứu chứng sự ảnh hưởng của đường đến các hành vi, tâm lí của con người. Ăn nhiều thực phẩm ngọt khiến cho chỉ số đường huyết tăng cao, bệnh nhân có cảm giác hưng phấn, thoải mái. Tuy nhiên khi lượng đường này sụt giảm thì họ lại có cảm giác khó chịu, bức xúc như bị thiếu một cái gì đó. Sự mất ổn định về cảm xúc này là do bệnh nhân bị lượng đường chi phối, do đó dễ mắc chứng “nghiện” đường, hoặc tâm lí chỉ thoải mái khi được ăn nhiều thức ăn ngọt.

Lạm dụng đường dễ bị stress, rối loạn tâm lí

Gây sâu răng

Lạm dụng đường dễ bị stress, rối loạn tâm lí

Điều này không còn quá xa lạ. Thường những trẻ em ăn nhiều bánh kẹo ngọt vào buổi tối những lười vệ sinh răng miệng trước khi ngủ rất dễ bị sâu răng.

Các bác sĩ giải thích rằng, trong đường ăn bao gồm nhiều loại đường như glucose, saccarose, fructose, maltose, trong đó saccarose là loại đường gây sâu răng mạnh nhất. Ban đêm là thời điểm vi khuẩn trong răng miệng hoạt động mạnh nhất, trẻ quên đánh răng sẽ khiến cho những mảng thức ăn còn bám trong khoang miệng trở thành miếng mồi ngon để vi khuẩn tích tụ, phá hoại lớp men răng. Đây là nguyên nhân khiến răng bị sâu, hơi thở có mùi hôi rất khó chịu.

Tốt nhất, một ngày nên đánh răng hai lần vào sáng và tối, nhớ phải vệ sinh kĩ ở những khe răng, chân răng để vi khuẩn không có điều kiện thâm nhập.

Cản trở chức năng miễn dịch

Gây sâu răng

Một vài nghiên cứu thử nghiệm trên chuột bạch cho thấy, những con được cho ăn quá nhiều đường sẽ mất dần sức đề kháng và dễ mắc bệnh tật hơn so với những con bình thường. ở người cũng vậy, lạm dụng đường làm suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể, những căn bệnh như cảm cúm, cảm lạnh… sẽ có cơ hội tấn công bạn nhiều hơn. Mỗi ngày, chỉ cần uống một lon nước ngọt 300ml cũng đủ khiến cho hệ bạch cầu không đủ khả năng miễn dịch trong việc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.

Cản trở chức năng miễn dịch

Lão hóa da Đối mặt với nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tim mạch Ăn nhiều đường có thể gây béo phì

Ăn nhiều đường có thể gây béo phì

Đường không hoàn toàn độc hại đối với cơ thể, tuy nhiên, bạn hãy biết điều chế để hấp thụ lượng đường phù hợp, tránh những tác hại nguy hiểm nhất đối với sức khỏe. Mỗi ngày tiêu thụ 6 – 9 muỗng cà phê đường là hợp lí nhất!

Đăng bởi: Bình Xuyên

Từ khoá: 10 tác hại của đường đối với sức khỏe khi lạm dụng quá mức

10 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Cây Sa Kê Đối Với Sức Khỏe

Sa kê cung cấp một lượng lớn các chất chống oxy hóa cho cơ thể, giúp chúng ta chống lại tia cực tím từ mặt trời. Ngoài ta chất dinh dưỡng trong sa kê còn kích thích tăng trưởng tế vào làm cho làn da mịn màng và trẻ trung.

Sake cung cấp một lượng kali cần thiết cho cơ thể, giúp giảm huyết áp trong cơ thể và điều hòa nhịp tim bằng cách giảm thiểu các tác động của natri. Ngoài ra chất xơ trong quả sa kê còn giúp giảm lượng Cholesterol xấu trong cơ thể đồng thời giảm triglyceride giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch.

Ngoài cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết, khi ăn sa kê sẽ giúp cung cấp 60g carbohydrate. Sa kê sẽ giúp cơ thể bạn đủ năng lượng cho cả một ngày dài làm việc.

Một công dụng tuyệt vời của chiết xuất trái sa kê tươi là giúp ngăn chặn quá trình viêm da, giúp giảm viêm không mong muốn. Chiết xuất sa kê tươi giúp ức chế hoạt động của enzyme, ngăn chặn sự sản xuất quá mức oxit nitric nhằm ngăn ngừa viêm nhiễm hiệu quả.

Ngoài các công dụng tuyệt vời trên, khi uống nước trái cây sa kê còn giúp cơ thể sản sinh collagen nữa đó. Sa kê sẽ giúp da bạn sáng mịn và làm săn chắc. Cung cấp lượng lớn Vitamin C nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất collagen.

Ngoài các tác dụng đặc biệt của trái sa kê, tro của lá sa kê cũng rất hữu ích. Nó có thể điều trị bệnh nhiễm trùng da. Ngoài da mủ của cây sa kê còn giúp giảm bệnh ngoài da như eczema, bệnh vẩy nến và viêm da một cách rất nhiều quả.

Một công dụng không ngờ tới của sa kê đính là nuôi dưỡng tóc. Sa kê chứa rất nhiều dinh dưỡng cần thiết cho việc duy trì sức khỏe cho tóc, một số chất dinh dưỡng như vitamin C, khoáng chất, omega-3 và omega-6 nhằm ngăn ngừa gãy, rụng tóc.

Ngoài ra các axit béo trong trái sa kê còn giúp giảm lượng bã nhờn ở da đầu, giảm gàu và ngứa,…từ đó ức chế viêm da đầu, tế bào chết và giúp ngăn ngừa rụng tóc.

Tác dụng không ngờ tới của sa kê chính là ức chế hấp thụ glucose từ thực phẩm, kiểm soát bệnh tiểu đường rất tốt. Ngoài ra, sa kê còn chứa rất nhiều hợp chất cần thiết cho tuyến tụy giúp sản xuất insulin.

Advertisement

Việc ăn trái sa kê còn rất tốt cho hệ tiêu hóa, chất xơ trong sa kê giúp thải độc tố ra khỏi ruột. Từ đó giúp hệ tiêu hóa của chúng ta hoạt động tốt hơn, ngăn ngừa các bệnh như ợ nóng, ợ chua, loét và viêm dạ dày.

Sa kê còn giúp bảo vệ màng nhầy của ruột giúp tránh được các hóa chất gây ung thư từ đại tràng nữa đó.

Nguồn: Sức khoẻ & Đời sống

3 Tác Dụng Của Hạt Hướng Dương Đối Với Sức Khỏe Bạn Cần Biết

Hạt hướng dương là phần quả được thu hoạch trực tiếp từ những hoa của cây hướng dương. Hạt hướng dương được chia làm 2 loại chính gồm:

Một loại chuyên trồng để lấy hạt ăn.

Loại còn lại được trồng để lấy làm ép dầu.

Hạt hướng dương để ăn có phần vỏ sọc đen trắng, phần hạt bên trong có vị nhẹ, đậm mùi hạt tự nhiên. Giá trị dinh dưỡng mà hạt hướng dương mang lại rất lớn, trung bình trong 30ghạt hướng dương chứa:

Calo: 163.

Chất béo bão hòa: 1,5g.

Chất béo không bão hòa đa: 9,2g.

Chất béo không bão hòa đơn: 2,7g.

Chất xơ: 3g.

Đạm: 5,5g.

Vitamin E: 37% RDI.

Vitamin B6: 11% RDI.

Sắt: 6% RDI.

Zinc: 10% RDI.

Magie: 9% RDI.

Selenium: 32% RDI.

Hướng dương là một loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao mang lại rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe

Đối với những người bị viêm mãn tính hoặc viêm trong thời gian ngắn, việc bổ sung thêm hạt hướng dương có thể mang lại những lợi ích chống viêm tuyệt vời nhờ vào hàm lượng vitamin E cao và chữa flavonoid – chất có khả năng giúp cơ thể loại bỏ triệu chứng viêm.

Theo một nghiên cứu, việc bổ sung dầu từ hạt hướng dương vào khẩu phần ăn hàng ngày, có tác dụng chống viêm, đặc biệt là thông qua kết tập tiểu cầu và bạch cầu đơn nhân đã cho thấy tác dụng phục hồi được cải thiện một cách tích cực.[2]

Hạt hướng dương chứa cao hàm lượng vitamin E, flavonoid có khả năng giảm viêm

Trong 100g hạt hướng dương chứa 51,41g chất béo. Bao gồm chất béo không bão hòa đa và chất béo không bão hòa đơn, đặc biệt là axit linoleic, chất có khả năng tạo ra một hợp chất giống như hormone trong cơ thể làm giãn mạch máu, thúc đẩy hạ huyết áp.[3]

Những người được chẩn đoán lượng cholesterol cao trong cơ thể khi tiêu thụ hạt hướng dương hàng ngày giúp giảm và điều chỉnh lượng cholesterol xấu hay được gọi là LDL do đó cân bằng giữa LDL và HDL.[5]

Ăn hạt hướng dương có tác dụng hạ huyết áp, cholesterol giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch

Hạt hướng dương có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu của bệnh nhân tiểu đường. Do đó những người thường xuyên ăn 30g hạt hướng dương hàng ngày có thể giảm đáng kể lượng đường trong máu lúc đói.

Hàm lượng protein có trong hạt còn giúp cung cấp năng lượng và tạo cảm giác no lâu. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng tác dụng hạ đường huyết của hạt hướng dương một phần có thể là do hợp chất thực vật axit chlorogenic tác động.[6]

Hạt hướng dương có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường

Theo Đông y, hạt hướng dương có vị ngọt, tính bình, có tác dụng tĩnh tâm, an thần, điều trị suy nhược thần kinh, chán ăn, mệt mỏi.

Thành phần tryptophan có trong hạt hướng dương giúp làm tăng quá trình sản xuất serotonin, đây là một chất dẫn truyền thần kinh có vai trò giảm sự căng thẳng, áp lực cũng như tạo cảm giác thoải mái.

Advertisement

Hạt hướng dương có tác dụng tĩnh tâm an thần hiệu quả cho những người thường xuyên mất ngủ

Từ xưa, trong Đông y hạt và các bộ phận khác của cây hướng dương đã được sử dụng như một dược liệu trong các bài thuốc chữa bệnh.

– Bài thuốc chữa mắt kém:

Nguyên liệu: chuẩn bị 1 thìa hạt hướng dương tách vỏ và 2 quả trứng.

Cách thực hiện: mang hạt hướng dương cùng trứng gà đi luộc chín và ăn đồng thời kết hợp với uống nước luộc để tăng thêm tác dụng hỗ trợ chữa thị lực kém.

– Bài thuốc chữa ù tai:

Nguyên liệu: 15g hạt hướng dương đã tách vỏ sạch.

Thực hiện: sắt 15g hạt hướng dương cùng với nước, bạn có thể uống nước hướng dương thay như nước bình thường trong ngày.

Một số bài thuốc từ hạt hướng dương

Hàm lượng Natri cao

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm chế biến hạt hướng dương đều được tẩm ướp qua gia vị muối, khi ăn nhiều trong thời gian dài cơ thể vô tình tích trữ quá nhiều hàm lượng natri.

Hơn hết hạt hướng còn chứa lượng lớn selen, đây cũng là chất làm tăng nồng độ natri ở trong máu lâu ngày dẫn tới tình trạng mắc các bệnh tăng huyết áp, tim mạch.

Hạt hướng dương chứa hàm lượng cao natri

Hàm lượng cadmium cao

Một lý do khác khi ăn hạt hướng dương điều độ là do hàm lượng cadmium chứa trong cao do xu hướng hấp thụ cadmium từ đất và lắng đọng trong hạt cao hơn các loại hạt thông thường khác.

Việc tích trữ quá nhiều cadmium có thể gây hại cho thận, xương, hệ hô hấp và được phân loại là chất gây ung thư ở người nếu ăn với lượng lớn hạt hướng dương trong thời gian dài.[7]

Cadmium trong hạt hướng dương có thể gây hại cho cơ thể

Táo bón

Thực chất, hạt hướng dương không gây táo bón do trong hạt chứa hàm lượng chất xơ cao. Tuy nhiên, vỏ hạt hướng dương không được loại bỏ hoàn toàn, được đưa vào cơ thể dần dần gây ra nguy cơ táo bón khi ăn hạt hướng dương.

Vỏ hạt hướng dương không được loại bỏ kỹ rất nguy cơ gây táo bón cao

Dị ứng

Người ta tìm thấy trong hạt hướng dương chứa một khoáng chất vi lượng có tên là selen. Selen có công dụng ngừa ung thư hiệu quả nhưng nếu tiêu thụ quá nhiều, chất này tạo ra một số triệu chứng như phát ban trên da, ngứa, mề đay, rối loạn chức năng hô hấp, dị ứng.

Vậy nên, cần lưu ý đối với những người nghi ngờ dị ứng hạt hướng dương, hay ăn quá nhiều hạt.

Đối với những người có tiền sử dị ứng hạt hướng dương nên tránh ăn

Tác dụng của bạc hà trong làm đẹp, cách phân biệt bạc hà với húng lủi.

Dầu hạt lanh là gì? Lợi ích cho sức khoẻ của dầu hạt lanh.

Nguồn: Sciencedaily, Pubmed

Nguồn tham khảo

Omega-6 fatty acids and inflammation

Evaluation of the Preventive Effects of Fish Oil and Sunflower Seed Oil on the Pathophysiology of Sepsis in Endotoxemic Rats

Linoleic acid reduces vascular reactivity and improves the vascular dysfunction of the small mesentery in hypertension

Sunflower Seeds, Pistachios Among Top Nuts For Lowering Cholesterol

The 14 Amazing Health Benefits of Sunflower Seeds-Nutrition and How to Eat them

The 14 Amazing Health Benefits of Sunflower Seeds-Nutrition and How to Eat them

Chlorogenic Acid Targeting of the AKT PH Domain Activates AKT/GSK3β/FOXO1 Signaling and Improves Glucose Metabolism

Exposure to cadmium: a major public health concern

Những Tác Dụng Tuyệt Vời Từ Nghệ Đối Với Sức Khỏe

Nghệ là loại thực phẩm không hề xa lạ đối với chúng ta, nó không chỉ là một loại gia vị giúp chế biến các món ăn thơm ngon, đẹp mắt mà còn mang lại những lợi ích hiệu quả đến cho cơ thể và đã được sử dụng như một vị thuốc từ rất xa xưa. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu 10 công dụng tuyệt vời của nghệ đối với sức khỏe.

Curcumin trong nghệ có nhiều đặc tính sinh học có lợi cho sức khỏe

Hoạt chất nổi bật mang lại đặc tính sinh học cao trong nghệ là Curcumin – một chất có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa mạnh mẽ. Hầu hết các nghiên cứu sử dụng chiết xuất nghệ được tiêu chuẩn hóa để bao gồm một lượng lớn chất curcumin. Tuy nhiên, hàm lượng curcumin của nghệ không cao, chỉ chiếm khoảng 3%, tính theo trọng lượng.[/nguon][1]

Chất curcumin có sinh khả dụng thấp, tức là khó hấp thu vào trong máu của cơ thể để tạo ra các tác dụng sinh học. Tuy vậy, chúng ta có thể làm tăng sinh khả dụng của curcumin bằng cách tự nhiên, ví dụ như sử dụng chung với hạt tiêu đen có chứa piperine. Piperine là một chất tự nhiên giúp tăng cường sự hấp thu của curcumin lên 2.000%. [2]

Ngoài ra, curcumin cũng có thể bị phân hủy và hòa tan trong chất béo hoặc dầu. Đó là lý do tại sao chúng ta nên bổ sung curcumin trong bữa ăn có nhiều chất béo.

Nghệ đóng vai trò trong việc chống quá trình viêm của cơ thể

Tình trạng viêm đóng vai trò quan trọng vì nó giúp chống lại những tác nhân xấu bên ngoài tác động đến sức khỏe, ngoài ra nó cũng có vai trò trong việc sửa chữa những tổn thương khác bên trong cơ thể. Mặc dù vậy, tình trạng viêm chỉ nên xảy ra ngắn hạn vì nếu nó trở thành mãn tính và tấn công các mô của chính cơ thể thì sẽ trở thành mối nguy hại cho sức khỏe.

Các nhà khoa học hiện nay tin rằng viêm mãn tính mức độ thấp có thể đóng một vai trò nào đó trong một số tình trạng sức khỏe và bệnh tật ví dụ như: bệnh tim, ung thư, rối loạn chuyển hóa, bệnh Alzheimer. [3]

Curcumin – thành phần chính trong nghệ đã được chứng minh là có hoạt tính sinh học có thểchống lại tình trạng viêm, từ đó có thể giúp ngăn ngừa và điều trị nhiều vấn đề sức khỏe. Tuy nhiên, tính khả dụng sinh học của nó cần được tăng cường vì cần một liều lượng rất cao được mới tạo ra được kết quả y học như mong muốn. [4]

Nghệ có khả năng chống oxy hóa

Curcumin trong nghệ là một chất chống oxy hóa mạnh có thể trung hòa các gốc tự do. Ngoài ra, các nghiên cứu trên động vật và tế bào cho thấy curcumin ngoài việc ngăn chặn hoạt động của các gốc tự do còn có thể kích thích hoạt động của các chất chống oxy hóa khác. Tuy vậy, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn trên người để khẳng định lại tính xác thật của những lợi ích này. [5]

Curcumin góp phần thúc đẩy tạo ra các liên kết mới của tế bào não

Tế bào thần kinh có khả năng hình thành các kết nối mới, và ở một số vùng nhất định của não, chúng có thể nhân lên và tăng số lượng.

Các nghiên cứu trên động vật đã phát hiện ra rằng chất curcumin có thể làm tăng mức độ BDNF trong não. [6][7]

Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy nó có thể có hiệu quả trong việc làm chậm lại sự tiến triển của nhiều bệnh về não và sự suy giảm chức năng não do tuổi tác. Nó cũng có thể giúp cải thiện trí nhớ và sự chú ý, nhờ vào tác động của nó lên mức BDNF. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu trên người hơn để xác nhận điều này. [8]

Nghệ giúp tăng sức khỏe tim mạch

Nhờ vào việc cải thiện chức năng của nội mô, lớp niêm mạc của mạch máu, curcumin có thể giúp đảo ngược nhiều bước trong quá trình hình thành và phát triển bệnh tim. Nó còn làm giảm tình trạng viêm và oxy hóa mà có vai trò rất quan trọng trong bệnh lý tim mạch. [9][10]

Trong một nghiên cứu trên 121 người trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, các nhà nghiên cứu đã chỉ định cho họ dùng giả dược hoặc 4 gam curcumin mỗi ngày vài ngày trước và sau khi phẫu thuật. Kết quả là nhóm bệnh nhân sử dụng curcumin giảm 65% nguy cơ bị đau tim trong bệnh viện. [11]

Curcumin có lợi trong điều trị ung thư

Curcumin đã được nghiên cứu như một loại thảo mộc có lợi trong điều trị ung thư và được phát hiện là có ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng của ung thư. [12]

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó có thể: [13]

– Góp phần làm chết các tế bào ung thư.

– Giảm sự hình thành mạch (sự phát triển của các mạch máu mới trong các khối u).

– Giảm di căn (lây lan ung thư).

Curcurmin trong nghệ được chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư đại trực tràng ngay từ lúc đầu khởi phát. Trong một nghiên cứu kéo dài 30 ngày ở 44 người đàn ông bị tổn thương ở ruột kết đôi khi chuyển thành ung thư, 4 gam curcumin mỗi ngày làm giảm 40% số lượng tổn thương. [14]

Alzheimer là dạng sa sút trí tuệ phổ biến

Bệnh Alzheimer là dạng sa sút trí tuệ phổ biến nhất và có thể góp phần lên đến 70% các trường hợp sa sút trí tuệ.

Curcumin có thể vượt qua hàng rào máu não và đã được chứng minh là dẫn đến những cải thiện khác nhau trong quá trình bệnh lý của bệnh Alzheimer. Nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng viêm và tổn thương oxy hóa đóng một vai trò là nguyên nhân trong bệnh Alzheimer và curcumin có tác dụng có lợi trên cả hai quá trình.

Ngoài ra, một đặc điểm chính của bệnh Alzheimer là sự tích tụ của các đám rối protein được gọi là mảng amyloid. Các nghiên cứu cho thấy rằng chất curcumin có thể giúp làm sạch các mảng amyloid này. [15]

Nghệ có thể giúp chữa bệnh viêm khớp

Vì chất curcumin là một hợp chất chống viêm mạnh, nên nó có thể giúp chữa bệnh viêm khớp. Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của curcumin ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp hoạt động cho thấy curcumin thậm chí còn hiệu quả hơn cả một loại thuốc chống viêm. [16]

Curcumin có lợi ích trong chống trầm cảm

Advertisement

Chất curcumin trong nghệ có hiệu quả như một loại thuốc chống trầm cảm.

Trong một thử nghiệm có đối chứng, 60 người bị trầm cảm được chia ngẫu nhiên thành ba nhóm. Một nhóm dùng Prozac, nhóm khác dùng 1 gam curcumin, và nhóm thứ ba dùng cả Prozac và curcumin. Sau 6 tuần, curcumin đã dẫn đến những cải tiến tương tự như của Prozac. Nhóm sử dụng cả Prozac và curcumin có kết quả tốt nhất. [17]

Cũng có một số bằng chứng cho thấy chất curcumin có thể tăng cường chất dẫn truyền thần kinh trong não là serotonin và dopamine. [18]

curcumin có thể có tiềm năng như một chất bổ sung chống lão hóa

Do quá trình oxy hóa và viêm nhiễm được cho là đóng một vai trò trong quá trình lão hóa, curcumin có thể có những tác dụng vượt xa ngoài việc ngăn ngừa bệnh tật. [20]

Nguồn: healthline

Nguồn tham khảo

Curcumin content of turmeric and curry powders

Curcumin, inflammation, and chronic diseases: how are they linked?

Targeting Early Atherosclerosis: A Focus on Oxidative Stress and Inflammation

The anti-inflammatory activity of curcumin is mediated by its oxidative metabolites

Turmeric and Its Major Compound Curcumin on Health: Bioactive Effects and Safety Profiles for Food, Pharmaceutical, Biotechnological and Medicinal Applications

Curcumin Alters Neural Plasticity and Viability of Intact Hippocampal Circuits and Attenuates Behavioral Despair and COX-2 Expression in Chronically Stressed Rats

Antidepressant-like effects of curcumin in WKY rat model of depression is associated with an increase in hippocampal BDNF

Memory and Brain Amyloid and Tau Effects of a Bioavailable Form of Curcumin in Non-Demented Adults: A Double-Blind, Placebo-Controlled 18-Month Trial

Curcumin as a potential protective compound against cardiac diseases

Curcumin, the golden spice in treating cardiovascular diseases

Effects of curcuminoids on frequency of acute myocardial infarction after coronary artery bypass grafting

Curcumin and Cancer

Curcumin inhibits angiogenesis in endothelial cells using downregulation of the PI3K/Akt signaling pathway

Phase IIa clinical trial of curcumin for the prevention of colorectal neoplasia

Curcuminoids enhance amyloid-beta uptake by macrophages of Alzheimer’s disease patients

A randomized, pilot study to assess the efficacy and safety of curcumin in patients with active rheumatoid arthritis

Efficacy and safety of curcumin in major depressive disorder: a randomized controlled trial

Antidepressant activity of curcumin: involvement of serotonin and dopamine system

Curcumin, inflammation, ageing and age-related diseases

The promise of slow down ageing may come from curcumin

20 Tác Dụng Của Quả Lựu Đối Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp Khiến Bạn Bất Ngờ

Thành phần dinh dưỡng của quả lựu

Lựu ở dạng nguyên quả chứa ít calo và chất béo, đồng thời có nhiều chất xơ, carbohydrate, vitamin (vitamin C, vitamin K, vitamin E, vitamin B6 và vitamin B9) và khoáng chất (canxi, sắt, magie, phospho, kali). Chúng còn chứa một số protein.

Lựu chứa một lượng chất chống oxy hóa khá lớn, có thể gấp ba lần chất lượng chống oxy hóa có trong trà xanh hoặc rượu vang đỏ. Các hợp chất sinh học có hoạt tính chống oxy hóa được tìm thấy trong lựu đạn, anthocyanin, tanin thủy phân. [1]

Ngoài ra lựu đạn chứa polyphenolic hợp chất giúp bảo vệ các tế bào của cơ thể khỏi bị tổn hại bởi các gốc, hỗ trợ sức khỏe tổng hợp và giúp ngăn chặn bệnh tật.

Tác dụng của chất chống oxy hóa và gốc tự do

Lựu chứa các chất giúp chống lại vi khuẩn, nấm và nấm men có tác hại ẩn, giúp bảo vệ trùng nhiễm, đặc biệt viêm trong khoang như viêm nướu, viêm nha chu và viêm răng giả. [2]

Lựu có tác dụng tích cực đối với lợi khuẩn và ức chế hại khuẩn như các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa bao gồm Salmonella Typhi, Vibrio cholerae, Yersinia enterocolitica, Shigella spp.

Bổ sung lựu bằng nhiều món ăn giúp tăng khả năng kháng khuẩn

Lượng flavonoid trong lựu rất lớn và chúng có hoạt tính chống oxy hóa với tác dụng ức chế gián tiếp các dấu hiệu viêm. Hàm lượng vitamin C cũng có đặc tính chống viêm, có thể bảo vệ cơ thể khỏi những bệnh thông thường.

Lựu – loại trái cây giàu chất chống oxy hoá

Trong thành phần của lựu có rất nhiều vitamin tốt cho da như vitamin A, vitamin C và đặc biệt là vitamin E.

Các chất dinh dưỡng trong lựu giúp ngăn ngừa các enzym phá vỡ collagen, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào, chống lại quá trình lão hoá và kháng viêm tại các nốt mụn hay vết thương hở trên da.

Mặt nạ từ chiết xuất lựu rất phổ biến

Nước ép lựu có thể giúp kiểm soát mảng bám răng, có hiệu quả tốt như dung dịch sát trùng mà không có tác dụng phụ. Bên cạnh đó, chúng còn giúp ức chế sự phát triển của các mầm bệnh góp phần gây ra bệnh viêm nha chu.

Thật tuyệt khi có một món thức uống làm giảm ố vàng răng

Trộn bột vỏ quả lựu với dầu dừa. Bôi hỗn hợp này lên da đầu và để 15 phút. Sau đó gội đầu với nước lạnh. Bạn sẽ thấy tác dụng ngăn ngừa gàu hiệu quả.

Một tác dụng mà không nhiều người ngờ tới

Lựu không chỉ là “siêu thực phẩm”, mà nó còn trở nên đặc biệt vì giúp tăng cường phong độ cho phái mạnh.

Một nghiên cứu cho thấy rằng uống nước ép lựu mỗi ngày đã giúp chữa rối loạn cương dương.[3]

Cải thiện chuyện phòng the

Chiết xuất lựu giúp tăng lưu lượng máu

Dù làm tăng lưu lượng máu nhưng chúng lại có tác dụng làm giảm huyết áp nhờ tác dụng làm giãn mạch, giảm sự phát triển xơ vữa động mạch. Ngoài những tác dụng kể trên thì lựu còn bổ sung kali cho cơ thể góp phần làm hạ huyết áp.

Bệnh nhân mắc các bệnh về huyết áp, tim mạch không thể bỏ qua một thực phẩm hữu ích như lựu.

Một loại trái cây cần được bổ sung vào thực đơn của bệnh nhân cao huyết áp

Lựu có tác dụng chống ung thư vì các hợp chất trong trái lựu, nước trái cây và dầu chứa một lượng lớn anthocyanin, ellagitannin và tannin thủy phân.

Các chất này có thể giúp tiêu diệt tế bào ung thư, có đặc tính chống viêm, chống tăng sinh và chống khối u bằng cách điều chỉnh nhiều con đường truyền tín hiệu, cho thấy việc sử dụng chúng như một tác nhân hóa trị liệu/hóa trị liệu đầy hứa hẹn.

Đã có nhiều nghiên cứu thực hiện và cho thấy chiết xuất từ lựu có thể giúp chống lại khối u trong các bệnh ung thư phổi, gan, vú, tuyến tiền liệt, da và ruột kết.[4][5][6]

Ăn các món ăn từ lựu giúp giảm sự phát triển khối u

Nghiên cứu về các loại trái cây ngăn ngừa và điều trị các bệnh tim mạch đã cho rằng chiết xuất quả lựu có thể làm giảm căng thẳng oxy hóa và viêm trong động mạch, giảm huyết áp và giúp hạn chế hình thành các mảng xơ vữa động mạch – nguyên nhân dẫn đến đau tim và đột quỵ [7]

Lựu giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch

Sử dụng một lượng vừa đủ chiết xuất từ trái lựu có thể ngăn chặn được những hư tổn của gan, thận, bảo vệ chúng khỏi những độc tố mà cơ thể hằng ngày vẫn hấp thu và giúp phục hồi sau khi bị hư tổn.

Thải độc gan thận từ những thực phẩm thiên nhiên

Lựu có chứa rất nhiều vitamin như vitamin C – một chất cần thiết và rất nhanh bị thiếu hụt. Vì vậy vitamin C cần phải được bổ sung liên tục và lựu hay nước ép lựu là một thực phẩm dễ dàng cung cấp và bổ sung cho vitamin cho cơ thể.

Lựu – một loại siêu thực phẩm

Hợp chất ellagitannin có trong lựu giúp kích thích sự phát triển của vi khuẩn đường ruột trong ống nghiệm. Lựu có thể làm tăng nồng độ vi khuẩn có lợi (Bifidobacterium và Lactobacillus) cho đường ruột và hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh hơn.[8]

Ngoài ra, lựu rất giàu chất xơ, chúng cần thiết cho sức khỏe hệ tiêu hóa và có thể bảo vệ chống lại một số tình trạng tiêu hóa như táo bón, bệnh trĩ, ung thư ruột kết, bệnh trào ngược dạ dày thực quản và viêm ruột thừa.

Hệ tiêu hoá khoẻ mạnh hơn

Nhờ đặc tính chống oxy hoá mà các hợp chất trong chiết xuất lựu có thể giúp giảm hình thành sỏi thận.

Một nghiên cứu trên người trưởng thành từ 17 – 70 tuổi bị sỏi thận tái phát, kết quả cho thấy việc sử dụng 1000mg

Advertisement

Lựu giúp giảm hình thành sỏi thận

Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 thường xuyên uống nước ép lựu sẽ thấy cải thiện tình trạng kháng insulin. Không chỉ vậy, lựu cũng làm giảm loại cholesterol xấu, giúp duy trì lượng đường trong máu tương đối thấp.

Nhưng trong lựu cũng có chứa một lượng đường nhất định. Vì vậy những bệnh nhân tiểu đường nên tiêu thụ lựu một cách có kiểm soát.

Người bị bệnh tiểu đường nên ăn 1 quả lựu mỗi ngày

Các hợp chất trong quả lựu có thể giúp chống lại các vi sinh vật gây hại. Chúng có thể chống lại một số loại vi khuẩn cũng như nấm men Candida albican.

Ngoài ra tác dụng chống vi khuẩn và chống nấm của lựu cũng giúp bảo vệ chống nhiễm trùng và viêm trong khoang miệng như viêm nướu, viêm nha chu và viêm miệng răng giả.

Trong y học cổ truyền, có một vị thuốc gọi là Thạch lưu bì là vỏ quả lựu hay vỏ rễ cây lựu, thường được sử dụng để điều trị giun sán, bệnh kiết lỵ và tiêu chảy.

Các hợp chất trong lựu giúp chống lại nấm và vi khuẩn

Các hợp chất trong lựu giúp chống lại nấm và vi khuẩn

Các hợp chất polyphenol trong lựu có thể cải thiện sức bền khi tập thể dụng và phục hồi cơ bắp.

Một nghiên cứu trên người cho thấy việc uống 1 gram chiết xuất lựu trước khi tập thể dục 30 phút làm giãn đường kính mạch máu và tăng lưu lượng máu đến cơ bắp. Từ đó giúp tăng sức bền lên 12%.[10]

Gymer nên biết điều này

Các chất chống oxy hóa của trái lựu có thể chống lại bệnh viêm khớp. Không chỉ vậy, lựu có thể được sử dụng cho bất kỳ ai để tăng sức mạnh và chức năng của xương.

Các nghiên cứu trên người, động vật và trong ống nghiệm đã chỉ ra tác dụng có lợi của quả lựu đối với các triệu chứng lâm sàng, các yếu tố gây viêm và oxy hóa trong viêm khớp dạng thấp.

Lựu có khả năng kiểm soát các biến chứng viêm khớp dạng thấp bằng cách giảm viêm và stress oxy hóa.[11]

Tin vui cho bệnh nhân bị khớp

Trong lựu chứa một hoạt chất có tên là ellagitannin được cho là giúp tạo ra một hợp chất trong ruột (urolithin A) có khả năng giảm viêm, giảm tác hại của stress oxy hóa, tăng khả năng sống của các tế bào não. Từ đó giúp bảo vệ sức khỏe não bộ và bảo vệ não khỏi sự phát triển của bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson.

Bên cạnh đó lựu còn có thể hỗ trợ phục hồi chấn thương não do thiếu oxy – thiếu máu cục bộ.

Dù lựu là thực phẩm tốt cho da nhưng trong lựu có chứa một hàm lượng đường nhất định nên nếu ăn nhiều sẽ gây nổi mụn,nhọt, nóng trong người đặc biệt là vào những ngày hè.

Trong lựu chứa một lượng chất xơ khá lớn giúp hỗ trợ tiêu hoá nhưng nếu ăn lựu không bỏ hạt hoặc nhai hạt không kỹ sẽ có nguy cơ tắc nghẽn đường ruột, táo bón.

Chỉ nên ăn một quả lựu mỗi ngày

Cách ăn lựu hiệu quả

Ăn lựu tốt nhất không nên nuốt hạt, đã có trường hợp bệnh nhân là trẻ em nguy kịch vì tắc ruột do ăn nhiều hạt lựu. Người lớn có thể nhai kỹ trước khi nuốt. Để tăng thêm phần hấp dẫn cho món ăn bạn có thể ăn lựu cùng với sữa chua, granola hay ăn cùng salad.

Để tận dụng hết được những dưỡng chất có trong quả lựu, bạn có thể ép lựu lấy nước. Tăng thêm hương vị cho món nước ép bạn cũng có thể ép chung với một số loại hoa quả khác như lê, quýt,.. Một loại sốt salad đơn giản với những nguyên liệu đơn giản nước ép lựu, giấm gạo, dầu, tỏi và đường trắng.

Bạn có thể tự làm nước ép lựu tại nhà

Những người hạn chế ăn lựu

Người bị bệnh viêm dạ dày.

Người gặp các vấn đề về răng miệng như sâu răng. Bạn nên đánh răng ngay lập tức sau khi ăn lựu.

Những người bị nóng trong người, đặc biệt là trẻ em.

Bệnh nhân đái tháo đường.

Đánh răng sau khi ăn lựu để tránh gặp các vấn đề về răng miệng

Lưu ý và thận trọng

Ăn lựu cùng với sữa, protein trong sữa một khi gặp axit trong lựu sẽ bị ngưng đọng nên sự kết hợp này sẽ ảnh hưởng tới tiêu hóa, hấp thụ sữa.

Nước ép lựu có thể tương tác với một số loại thuốc như thuốc tan huyết, thuốc điều trị cholesterol cao và huyết áp cao gây ra các phản ứng bất lợi.

Lựu và các dạng thành phẩm khác nhau của chúng thường rất tốt cho sức khỏe và an toàn. Tuy nhiên, không phải với tất cả mọi người đây là một siêu thực phẩm, với một số người có thể bị dị ứng khi ăn lựu.

Chú ý đề tránh xảy ra các tương tác bất lợi

Nên ăn trái cây lúc nào là tốt nhất cho sức khoẻ

Các sản phẩm bổ sung collagen tốt trên thị trường

9 cách làm đẹp với quả bơ giúp bạn da đẹp, dáng xinh

Cao táo gai (Hawthorn) là gì? Lợi ích của cao táo gai đối với sức khỏe

Nguồn tham khảo

Nước ép lựu có thể giúp kiểm soát các bệnh viêm nhiễm không?

Hoạt động kháng khuẩn trong ống nghiệm của nước ép và chiết xuất vỏ lựu đối với vi khuẩn Cariogenic

Efficacy and safety of pomegranate juice on improvement of erectile dysfunction in male patients with mild to moderate erectile dysfunction: a randomized, placebo-controlled, double-blind, crossover study

Pomegranate for Prevention and Treatment of Cancer: An Update

Dietary Natural Products for Prevention and Treatment of Liver Cancer

Fruits for Prevention and Treatment of Cardiovascular Diseases

Pomegranate ellagitannins stimulate growth of gut bacteria in vitro: Implications for prebiotic and metabolic effects

Oxidative stress and nephrolithiasis: a comparative pilot study evaluating the effect of pomegranate extract on stone risk factors and elevated oxidative stress levels of recurrent stone formers and controls

Effects of pomegranate extract on blood flow and running time to exhaustion

Potential effects of pomegranate (Punica granatum) on rheumatoid arthritis: A systematic review

Những Công Dụng Tuyệt Vời Của Đậu Rồng Đối Với Sức Khỏe

Đậu rồng (có nơi gọi là đậu khế, đậu xương rồng, đậu cánh) là một trong những loại thực phẩm có chứa nhiều dưỡng chất nhất hiện nay, cả lá, hoa, quả và củ của đậu rồng đều ăn được.

Theo Đông Y, đậu rồng có tính mát, vị ngọt, sử dụng cả trong lĩnh vực nấu nướng và chữa bệnh.

Trong đậu rồng có chứa:

Giảm cân hiệu quả Tốt cho phụ nữ sau sinh

Đối với phụ nữ sau sinh, đậu rồng chứa hàm lượng protein cao giúp bổ sung protein cho sữa mẹ, tốt cho cả mẹ và bé đang bú sữa.

Ngăn ngừa lão hóa

Trong đậu rồng chứa rất nhiều vitamin A, vitamin C… là những chất có công dụng ngăn các chất chống oxy hóa, bảo vệ làn da, giảm vết nhăn, tăng cường collagen giúp da chắc khỏe bóng đẹp

Tăng cường sức đề kháng

Vì chứa nhiều vitamin A, C.. là những chất có lợi cho hệ miễn dịch, đậu rồng có khả năng cải thiện và tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường, hen suyễn

Một trong những thành phần có trong đậu rồng đó chính là canxi và vitamin D, 2 dưỡng chất giúp ổn định đường trong máu, hỗ trợ ngăn ngừa và điều trị tiểu đường hiệu quả.

Magie có trong đậu rồng giúp thư giãn phế quản từ đó điều hòa hơi thở của bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn.

Tốt cho người bệnh viêm khớp

Theo các chuyên gia y tế, mangan giúp làm giảm các triệu chứng viêm khớp hiệu quả vì đậu rồng kích thích cơ thể sản xuất các enzyme SOD ( superoxide effutase) một trong các enzyme ảnh hưởng đến quá trình gây bệnh viêm khớp.

Tốt cho mắt

Bên cạnh đó, với hàm lượng Protein cao, đậu rồng hoàn toàn có thể dùng thay thế cho cho nguồn cung protein từ thịt động vật, là nguyên liệu nấu ăn tuyệt vời cho người ăn chay.

Bổ sung năng lượng

Đậu rồng có chứa hàm lượng phốt pho lớn, đây là dưỡng chất quan trọng giúp cải thiện mức năng lượng trong cơ thể. Ăn đậu rồng giúp duy trì năng lượng, tạo ra sức lực cho các hoạt động hàng ngày.

Giảm thiểu tình trạng đau đầu và đau nửa đầu

Tốt cho xương

Trong họ nhà đậu, đậu rồng là loại đâu chứa hàm lượng canxi lớn nhất. Ăn đậu rồng giúp cung cấp canxi, hỗ trợ bổ sung và phát triển sức khỏe của xương khớp.

– Khi mua đậu rồng bạn cần chọn quả có màu xanh tươi, mới, không có đốm nâu, đen trên thân quả.

– Trước khi chế biến cần rửa sạch đậu rồng, cắt bỏ phần cuống đậu.

– Cùng họ với các loại đậu nên những người bị dị ứng với các loại đậu nên tránh xa.

– Người bị thiếu men G6PD không nên ăn loại đậu này.

– Những người bị sỏi tiết niệu do oxalate không nên ăn đậu rồng.

– Nên uống nhiều nước khi ăn đậu rồng

Ăn sống: Đậu rồng ăn sống là cách đơn giản nhất, và được người dân miền tây yêu thích. Chỉ cần vài trái đậu rồng non, chén nước thịt kho trứng, hay đơn giản chỉ là chén nước mắm chua ngọt là đã có ngay bữa cơm hết sức ngon lành rồi.

Đậu rồng xào thịt bò: Cách chế biến đơn giản, lại vô cùng thơm ngon và bổ dưỡng. Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Thịt bò mềm, đậu rồng giòn thơm… chắc chắn đây là món ăn cho cả gia đình ai cũng thích đó.

Đậu rồng xào lòng gà: Chế biến nhanh gọn, nhiều dưỡng chất, đậu rồng kết hợp với lòng gà mang lại cho món ăn một vẻ mới mẻ, dễ ăn.

Đậu rồng nấu canh chua: Lại thêm một món ăn đặc trưng của miền tây, canh chua vẫn nấu theo cách thông thường, nhưng thêm đậu rồng vào. Món ăn quen thuộc, bổ sung thêm loại nguyên liệu quen thuộc giúp món ăn trở nên mới lạ hơn đấy.

Đậu rồng xào lòng gà: nhanh gọn và chứa nhiều chất dinh dưỡng. Món ăn này thích hợp cho những ai bận rộn, không có thời gian để chế biến cầu kỳ.

Cập nhật thông tin chi tiết về 10 Tác Hại Của Đường Đối Với Sức Khỏe Khi Lạm Dụng Quá Mức trên website Ppvf.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!